Tuesday, April 16, 2019

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay mới nhất 2019

Sau đây Luật Nhân Dân xin cung cấp mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay gồm thông tin về nhà đất dự định mua bán, giá cả, phương thức thanh toán, phạt cọc và các quy định pháp luật khác liên quan để bạn đọc tham khảo và áp dụng.

Xem thêm:

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay

Nhà đất là một tài sản lớn, do đó khi thực hiện một giao dịch đối với loại tài sản này như mua bán nhà đất làm sao để tránh được những tranh chấp phát sinh? Cần có một hợp đồng để ghi nhận việc mua bán này, tuy vậy một hợp đồng mua bán nhà được viết như thế nào, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay có được không? Luật Nhân dân sẽ chia sẻ với bạn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay sau để bạn tham khảo.

MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-------------------

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ

Hôm nay, ngày ....... tháng ....... năm ............

Tại:.........................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên A):

Chồng: Ông............................................ Sinh năm:...............................................

CMND số............................................... do..........cấp ngày ...................................

Đăng ký tạm trú  tại :..............................................................................................

Và vợ: Bà............................................... Sinh năm................................................

CMND số................................... do................................. cấp ngày .......................

Đăng ký tạm trú  tại:...............................................................................................

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên B):

Chồng: Ông............................................ Sinh năm................................................

CMND số............................................... do..........cấp ngày ...................................

Đăng ký tạm trú  tại :..............................................................................................

Và vợ: Bà............................................... Sinh năm................................................

CMND số................................... do................................. cấp ngày .......................

Đăng ký tạm trú  tại:...............................................................................................

Hai bên thỏa thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT, NHÀ Ở ĐƯỢC MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG

  1. Nhà đất sẽ được chuyển nhượng là nhà số:..........................................................

Nhà đất này thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của ông............................... (Sinh năm ................... có CMND số......... Do.......................... cấp ngày.............. ).

Vợ là Bà..................................................... (Sinh năm.............. có CMND số....... do..................................... cấp ngày.............................. ), như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.

  1. Ngôi nhà số ................................... đã được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở số , hồ sơ gốc số................ do UBND quận (huyện) ................................ cấp ngày.....................
  2. Tổng diện tích đất ở theo sổ là .............m2 và diện tích mặt bằng xây dựng nhà bê tông là...............m2.
  3. Bằng hợp đồng này, Bên bán đồng ý bán đứt, Bên mua đồng ý mua đứt toàn bộ diện tích đất ở và hiện trạng nhà ở như đã nói trên và phải tuân thủ theo các yêu cầu / quy định hiện hành về chuyển nhượng Nhà Đất ở của Nhà nước và Pháp luật.

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN

  1. Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thỏa thuận là:      đ. (Ghi bằng chữ:.......................................... đồng Việt nam chẵn) và không thay đổi vì bất cứ lý do gì.
  2. Phương thức thanh toán:

Hai bên (Bên A và Bên B) đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán tổng giá trị mua bán Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau:

* Đợt 1: Giao toàn bộ số tiền là ...........................đ cho bên Bán.

* Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận.

  1. Thời hạn thực hiện hợp đồng

* Thanh toán 1 đợt.

* Ngay sau khi nhận tiền, bên A phải giao lại ngay hợp đồng mua bán công chứng (đủ số lượng bản gốc của bên B) và bàn giao nhà đất ở cho bên B với sự chứng kiến của các nhân chứng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

  1. Trách nhiệm Bên bán:

a/ Khi mua bán theo bản hợp đồng này thì diện tích nhà đất ở nói trên:

* Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bên bán;

* Không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;

* Không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào: thế chấp, mua bán, đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp;

* Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.

* Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đó bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Nếu cần thiết thì bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua.

b/ Không còn được giữ bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích nhà đất ở nói trên;

c/ Bên bán phải giao toàn bộ diện tích nhà đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích Nhà đất ở này cho Bên mua.

d/ Bên bán phải có trách nhiệm thanh toán cước phí của các loại dịch vụ sử dụng trong nhà cho đến thời điểm giao nhà và bàn giao lại cho bên mua các loại hồ sơ giấy tờ có liên quan đến ngôi nhà đất ở được mua bán (nếu có), ví dụ như: Thiết kế nhà, giấy phép xây dựng, các sơ đồ hoàn công của các đường điện, cấp nước, nước thải, công trình ngầm và các hợp đồng sử dụng dịch vụ khác như: Điện, nước, điện thoại...

đ/ Trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu – sử dụng cho bên B, thì bên A có trách nhiệm làm các thủ tục chuyển nhượng, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho bên mua; Chi phí giao dịch làm thủ sang tên do bên A chịu.

e/ Không giao giấy tờ sở hữu nhà đất ở đứng tên bên mua khi chưa nhận đủ số tiền còn lại.

f/ Tại thời điểm bán đất và nhà ở thì tình trạng sức khoẻ và thần kinh của các thành viên bên A là hoàn toàn khỏe mạnh bình thường.

g/ Bên A chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân.

  1. Trách nhiệm Bên mua:

a/ Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm về tài chính cho bên A đúng thời hạn và đúng theo phương thức đã đạt được thỏa thuận nhất trí của cả hai bên.

b/ Có trách nhiệm chi trả chi phí sang tên giấy tờ nhà đất ở theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật.

c/ Bên mua nhà được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại…

d/ Trong trường hợp nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại tương xứng.

e/ Bên mua có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ, bạ phí và các loại lệ phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng.

ĐIỀU 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

* Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu, chấp nhận toàn bộ các điều khoản của hợp đồng và cam kết thực hiện.

* Nếu có tranh chấp trước tiên sẽ hoà giải thương lượng, nếu không tự giải quyết được sẽ chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

* Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do gì thì sẽ phải thực hiện bồi thường, phạt cọc cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hợp đồng gồm 05 trang, 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, bên làm chứng giữ 01 bản.

BÊN BÁN BÊN MUA

MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA NHÂN CHỨNG:

Ngày.........tháng........năm...........

Tại: ........................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

  1. Ông (Bà)............................................. Sinh năm................................................

CMND số............................................... do..........cấp ngày ...................................

Địa chỉ:................................................... ...............................................................

  1. Ông (Bà)............................................. Sinh năm................................................

CMND số............................................... do..........cấp ngày ...................................

Địa chỉ:................................................... ...............................................................

Cả hai được...................................... (bên B) và.........................................(bên A) mời làm chứng việc hai bên ký kết hợp đồng.

CHÚNG TÔI XÁC NHẬN:

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông (bà) ................................................ Sinh năm:...............................................

CMND số:.............................................. cấp ngày.................tại:............................

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ............................................................................

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông (bà) ................................................ Sinh năm:...............................................

CMND số:.............................................. cấp ngày.................tại:............................

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ............................................................................

- Hai bên thỏa thuận và ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng xác nhận.................. và............................... hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của Pháp luật.

- Chúng tôi đã ghi nhận có sự thoả thuận của.......... ;................................. rồi đánh máy, in thành văn bản.

- Trước khi.......................... và .............................. ký kết hợp đồng này, chúng tôi đã đọc lại nội dung cho hai ông, bà nghe và hoàn toàn nhất trí công nhận nội dung này đúng như hai bên đã thoả thuận.

-.............................. và ..........................................  ký vào bản hợp đồng này trước sự chứng kiến của chúng tôi. Chúng tôi xác nhận chữ ký trong bản hợp đồng này là của........ và ..............................

Bản hợp đồng gồm 05 trang 03 bản, mỗi bên lưu giữ một bản để thực hiện, 01 bản người làm chứng lưu giữ.

Người làm chứng  1 Người làm chứng  2

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất viết tay mới và đầy đủ nhất. Nếu bạn còn thắc mắc về hợp đồng mua bán nhà đất hay những vấn đề liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập Luật Nhân Dân

Tội hành hạ người khác với tội hành hạ ông bà cha mẹ khác nhau như thế nào

Nhiều người thắc mắc mắc liệu tội hành hạ người khác với tội hành hạ ông bà cha mẹ có bị phạt khác nhau không và hình phạt cụ thể như thế nào? Sau đây Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc này.

Xem thêm:

Tội hành hạ người khác với tội hành hạ ông bà cha mẹ khác nhau như thế nào

Câu hỏi: Tôi có biết những vụ bạo lực rất đau lòng xảy ra. có vụ là người lao động đi giúp việc bị chủ nhà đánh đập, không cho ăn cơm. Có vụ thì chính những đứa con đẻ lại ngược đãi người có công sinh thành, nuôi dưỡng mình là mẹ đẻ. Vậy hành hạ người thân trong gia đình với hành hạ người khác có bị phạt khác nhau không và bị phạt cụ thể như thế nào? Bản thân tôi cảm thấy ngược đãi cha mẹ là tội bất hiếu, phải xử phạt thật nặng, mong luật sư giải đáp cho tôi.

Luật sư Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau

Tại Điều 140 và Điều 185 Bộ luật hình sự 2017 quy định về hai tội phạm này như sau:

“Điều 140. Tội hành hạ người khác

  1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  3. a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  4. b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;
  5. c) Đối với 02 người trở lên.”

“Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

  1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
  3. b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
  5. a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
  6. b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.”

Căn cứ vào các quy định trên, tội hành hạ người khác và tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình có những điểm khác nhau cơ bản như sau:

Tiêu chí Tội hành hạ người khác (Điều 140 BLHS 2017) Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185 BLHS 2017)

 

Mối quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhân Người phạm tội và nạn nhân có mối quan hệ lệ thuộc về kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo,... như mối quan hệ giữa giám đốc với nhân viên Người phạm tội và nạn nhân có mối quan hệ lệ thuộc trong hôn nhân gia đình như cha mẹ với con đẻ, ông bà với cháu ngoại
Khách thể Tội phạm hành hạ người khác xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, tự do, danh dự của người bị lệ thuộc Tội phạm ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình xâm phạm đến quyền quyền và nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau giữa những người thân trong gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ, con, ông bà, cháu và người có công nuôi dưỡng mình
Loại cấu thành tội phạm Tội phạm này có cấu thành tội phạm hình thức: chỉ cần có hành vi theo quy định pháp luật thì tội phạm được coi là đã hoàn thành. Hậu quả xảy ra không dùng làm căn cứ xác định có phạm tội hay không. Tội phạm này có cấu thành tội phạm vật chất: Có hành vi, có hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.

Hành vi là:

  • Đối xử tồi tệ
  • Có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Hậu quả là:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trên.
  • Hoặc thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần khi mà hành vi ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình trước đó chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính.

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân dân đã giúp quý độc giả phân biệt được hai tội phạm dễ gây nhầm lẫn là tội hành hạ người khác và tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập Luật Nhân Dân

Monday, April 15, 2019

Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Hành vi ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình được quy định như thế nào trong bộ luật hình sự? Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình để bạn đọc tham khảo.

Xem thêm:

Thời gian gần đây hàng loạt vụ bạo hành xảy ra gây xôn xao dư luận. Đáng tiếc những vụ bạo hành trên không lại do chính những người thân nhất của nạn nhân gây ra như ông bà, cha mẹ, vợ chồng. Nhiều người cha, người mẹ đánh con nhưng cho là mình đang dạy con, thế nhưng có những trường hợp đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Một câu hỏi đặt ra, “dạy con” của những cha mẹ đó có phạm tội hay không, mời quý độc giả cùng Luật Nhân dân tìm hiểu tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình theo quy định mới nhất của Bộ luật hình sự 2017.

Tội hành hạ ngược đãi ông bà bố mẹ con cháu hoặc người nuôi dưỡng mình

Thế nào là ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình là hành vi của một người đối xử tồi tệ hoặc bạo lực xâm phạm  đến thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình đến mức thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn vi phạm lại.

Tại Điều 185 Bộ luật hình sự 2017 quy định như sau:

“Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

  1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
  3. b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
  5. a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
  6. b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.”

Các yếu tố cấu thành tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

  • Khách thể:

Tội phạm ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình xâm phạm đến quyền quyền và nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau giữa những người thân trong gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ, con, ông bà, cháu và người có công nuôi dưỡng.

  • Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên và có quan hệ rất gần gũi với nạn nhân, gồm: ông bà nội ngoại, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con riêng, cha dượng, mẹ kế, cháu nội, cháu ngoại, hoặc người có công nuôi dưỡng.

  • Mặt khách quan:

Thể hiện ở hiện ở hành vi đối xử tồi tệ, bạo lực xâm phạm thân thể như: đánh, chửi bới, không cho ăn uống,...

  • Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình xâm hại đến danh dự, sức khỏe của người thân, là trái pháp luật nhưng muốn thực hiện hành vi đó

Một số lưu ý khi xác định tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình:

  • Hành vi của loại tội này bắt buộc phải có một trong hai dấu hiệu sau:
  • Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi này
  • Gây ra hậu quả nhất định cho xã hội, đó là thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần.
  • Các dấu hiệu về động cơ, mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này

Hình phạt áp dụng đối với tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Điều 185 quy định hai mức khung hình phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu
  • Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân dân đã giúp quý độc giả hiểu về  tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không? Thủ tục như thế nao

Có được ly hôn khi người vợ đang mang thai hay không? Quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp này như thế nào? Trình tự, hồ sơ, thủ tục...là vấn đề được nhiều quý khách hàng quan tâm, sau đây Luật Nhân Dân sẽ đưa ra một số quy định của pháp luật về giải quyết ly hôn khi đang mang thai.

Xem thêm:

Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không, thủ tục như thế nào

Căn cứ yêu cầu xin ly hôn

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định của pháp luật người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai hoặc sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và đứa con trong trường hợp người chồng muốn ly hôn khi mà vợ đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình chỉ quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn, do đó trong trường hợp mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống người vợ vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Hồ sơ và thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai

Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không và thủ tục ly hôn như thế nào. Để đảm bảo quyền lợi của người vợ đang mang thai, pháp luật có quy định cụ thể người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên trong trường hợp người yêu cầu xin ly hôn là người vợ, thì dựa vào thực tế, mâu thuẫn vợ chồng, không thể tiếp tục chung sống ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi hoặc sự phát triển của đứa trẻ, người vợ vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn. Khi gặp những vướng mắc về pháp luật, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Luật Nhân Dân để được hỗ trợ và giải đáp nhanh chóng và tận tình nhất.

Mẫu Đơn Khởi Kiện Ly Hôn Mới Nhất 2019

Luật Nhân Dân chia sẻ hướng dẫn cùng mẫu đơn khởi kiện ly hôn mới đầy đủ nhất năm 2019 để quý độc giả tham khảo và áp dụng trong thực tế.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn

Đơn khởi kiện ly hôn được sử dụng khi một trong hai bên vợ chồng đề nghị ly hôn, mà không có sự đồng ý của bên còn lại. Mẫu đơn khởi kiện ly hôn tương tự mẫu đơn ly hôn đơn phương, tuy nhiên vợ và chồng sẽ là bên người khởi kiện và người bị kiện. Đơn ly hôn phải được gửi kèm các tài liệu, chứng cứ khởi kiện để làm bằng chứng giải quyết trước Tòa.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn được sử dụng trong trường hợp hai vợ chồng không thể thỏa thuận được với nhau các vấn đề liên quan đến hôn nhân. Việc ly hôn xuất phát từ yêu cầu của một bên mà không được sự đồng ý của bên còn lại, hoặc do một trong hai bên vợ chồng khởi kiện đề nghị ly hôn, do mâu thuẫn trầm trọng, không đạt được mục đích hôn nhân...hoặc các nguyên nhân khác dẫn tới việc không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.

Đơn khởi kiện ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy, đều được Tòa án chấp nhận khi có đầy đủ các nội dung liên quan đến hôn nhân như: quan hệ hôn nhân, lý do xin ly hôn, vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung...

Dưới đây Luật Nhân Dân sẽ cung cấp cho Quý khách mẫu đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu, để Quý khách hàng tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

ĐƠN KHỞI KIỆN

      Kính gửi:   TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN (nơi nộp đơn)

Họ và tên người khởi kiện:............................ Sinh năm...................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................

Họ và tên người bị kiện:................................ Sinh năm...................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................

Yêu cầu Toà án nhân dân.......................... giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

  1. Về quan hệ hôn nhân:

Trình bày lý do thực sự mong muốn ly hôn đơn phương

  1. Về con chung

Trình bày thông tin về con chung có hay chưa? Bao nhiêu con chung? Mong muốn nuôi con như thế nào? Cấp dưỡng như thế nào?

  1. Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất nông nghiệp:

Có yêu cầu toà án giải quyết không? Giải quyết như thế nào?

  1. Cam kết của người ký đơn:

Ngoài những nội dung trên tôi không có yêu cầu nào khác. Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết từ Quý tòa./.

Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

1/ .....................................................................................................................

2/ .....................................................................................................................

3/ .....................................................................................................................

4/ .....................................................................................................................

5/ .....................................................................................................................

NGƯỜI KHỞI KIỆN

Ly hôn là vấn đề không ai mong muốn. Tuy nhiên khi mâu thuẫn giữa hai vợ chồng trầm trọng, kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, thì ly hôn là phương án giải quyết cho cả hai bên. Trong thực tế  những vụ án ly hôn xuất phát từ yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, không được sự đồng ý của bên còn lại thường rất phức tạp, gây khó khăn trở ngại, cản trở việc ly hôn. Khi gặp những khó khăn vướng mắc liên quan đến vấn đề ly hôn, quý khách hãy liên hệ với Luật Nhân Dân chúng tôi.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập Luật Nhân Dân

Thursday, April 11, 2019

Tội hành hạ người khác bị xử phạt như thế nào?

Việc hành hạ người khác trái pháp luật sẽ để lại hậu quả vô cùng nặng nề, gây ảnh hưởng nghiêm trọng sức khỏe, thể xác cũng như tâm lý của người bị bạo hành. Vậy hành vi hành hạ người khác bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất của Bộ luật hình sự 2017, mời quý độc giả cùng Luật Nhân dân tìm hiểu.

Xem thêm:

Tội hành hạ người khác

Quy định của pháp luật về tội hành hạ người khác

Hành hạ người khác là hành vi đối xử tàn ác như gây đau đớn về thể xác, đè nén, áp bức về tinh thần người bị lệ thuộc.

Tại Điều 140 Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội phạm này như sau:

“Điều 140. Tội hành hạ người khác

  1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  3. a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  4. b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;
  5. c) Đối với 02 người trở lên.”

Các yếu tố cấu thành tội hành hạ người khác

  • Khách thể:

Tội phạm hành hạ người khác xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, tự do, danh dự của người bị lệ thuộc

  • Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. Chủ thể phải là người mà nạn nhân bị lệ thuộc như giáo viên đối với học sinh, thủ trưởng đối với nhân viên,...

  • Mặt khách quan:

Thể hiện ở hiện ở hành vi đối xử tàn ác với người bị lệ thuộc vào người phạm tội khiến cho nạn nhân bị áp bức về tinh thần, đau đớn về thể xác,... như: bắt nhịn đói, giam cầm, lạnh chỉ cho mặc áo mỏng,...

  • Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Hình phạt áp dụng đối với tội hành hạ người khác

Điều 140 quy định hai mức khung hình phạt như sau:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật hình sự 2017 (đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình)

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên
  • Đối với 02 người trở lên

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân dân đã giúp quý độc giả hiểu về tội hành hạ người khác. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Ban biên tập Luật Nhân Dân

Hành vi dâm ô với người dưới 16 tuổi bị xử lý như thế nào?

Thời gian gần đây dư luận không khỏi bức xúc khi hàng loạt các vụ việc xảy ra xâm phạm đến quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em. Một câu hỏi nhiều người thắc mắc là hành vi dâm ô với người dưới 16 tuổi thì phạm tội gì, bị xử phạt như thế nào? Mời quý độc giả cùng Luật Nhân dân tìm hiểu về tội dâm ô  đối với người dưới 16 tuổi theo quy định mới nhất của Bộ luật hình sự 2017.

Xem thêm:

Dâm ô với người dưới 16 tuổi

Quy định của pháp luật về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

Tại Điều 146 Bộ luật hình sự 2017 quy định:

“Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

  1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  3. a) Phạm tội có tổ chức;
  4. b) Phạm tội 02 lần trở lên;
  5. c) Đối với 02 người trở lên;
  6. d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

  1. e) Tái phạm nguy hiểm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
  3. a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  4. b) Làm nạn nhân tự sát.
  5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Các yếu tố cấu thành tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

  • Khách thể:

Tội phạm dâm ô xâm phạm đến quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm, danh dự và sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của trẻ em.

  • Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người đã thành niên (đủ 18 tuổi trở lên), có năng lực trách nhiệm hình sự.

  • Mặt khách quan:

Thể hiện qua các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi kích dục đối với trẻ em như sờ, bóp hoặc dùng những bộ phận nhạy cảm về tình dục cọ xát vào cơ thể trẻ em
  • Có hành vi buộc trẻ em sờ, cọ xát,... vào những bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc người khác.

Các hành vi trên phải chưa và không có mục đích giao cấu với trẻ em. Nếu có ý định giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với nạn nhân nhưng không giao cấu hoặc thực hiện hành vi đó được thì không phải là hành vi dâm ô nữa mà tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người dưới 13 đến dưới 16 tuổi hoặc tội giao cấu với người dưới 16 tuổi

  • Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý

Một số lưu ý khi xác định  tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi:

  • Khi xác định tội phạm này, vấn đề trẻ em có tự nguyện hay không không được dùng làm căn cứ để loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội vì độ tuổi và nhận thức của nạn nhân còn non nớt, chưa đủ chín chắn để nhìn nhận việc bản thân đã bị xâm hại. Do đó, trẻ em bị dâm ô có thể tự nguyện hoặc bị cưỡng ép thực hiện hành vi dâm ô với người phạm tội. Điều quan trọng cần xem xét là độ tuổi của nạn nhân (dưới 16 tuổi)
  • Hậu quả xảy ra không phải là căn cứ để xác định có hành vi dâm ô. Nếu hành vi đã cấu thành tội dâm ô thì tội phạm hoàn thành chứ không xem xét đến hậu quả gây ra bởi hành vi dâm ô đó.
  • Nếu mới có ý định dâm ô nhưng chưa có hành vi cụ thể thì không phạm tội này.

Hình phạt áp dụng đối với tội dâm ô với người dưới 16 tuổi

Hình phạt tội dâm ô người dưới 16 tuổi

Điều 146 quy định ba mức khung hình phạt đối với tội dâm ô với người dưới 16 tuổi như sau:

  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

  • Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức

  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Đối với 02 người trở lên
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

 

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân dân đã giúp quý độc giả hiểu về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp