Sunday, March 17, 2019

Mẫu đơn tố cáo tội phạm mới nhất 2019

Bạn đang tìm kiếm mẫu đơn tố cáo tội phạm mới đầy đủ nhất? Tố giác tội phạm là một trong những quyền cơ bản của công dân để đảm bảo sự thực thi nghiêm túc của pháp luật. Sau đây Luật Nhân Dân xin cung cấp cho bạn đọc mẫu đơn tố cáo tội phạm mới nhất để bạn tham khảo.

Quy định của pháp luật về tố cáo

Theo quy định tại Luật Tố cáo 2018 có hiệu lực ngày 01/01/2019, tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Mục đích của việc tố cáo là người dân giúp cơ quan có thẩm quyền biết và tiếp nhận xử lý những hành vi vi phạm, từ đây góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chính người tố cáo cũng như lợi ích công cộng, trật tự an toàn xã hội. Công dân nào bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hành vi vi phạm phạm luật cũng như bất kỳ người nào biết đến hành vi trái pháp luật đều có thể tố cáo đến cơ quan chức năng để giải quyết kịp thời hành vi vi phạm.

Khi công dân thực hiện quyền tố cáo thì sẽ phát sinh những quan hệ pháp luật nhất định như:

  • Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo.
  • Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo, do gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân.
  • Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo bằng việc tiếp nhận thông tin, sau đó xác minh, giải quyết và đưa ra kết luận.

Cách viết đơn tố cáo

Cách viết đơn tố cáo

Người làm đơn tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan chức năng. Tuy nhiên, chủ thể này cần lưu ý, nguồn thông tin phải chính xác, đảm bảo tính trung thực. Vì nếu khi tiến hành xác minh thông tin mà được biết người tố cáo cung cấp thông tin sai sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống.

Nội dung làm đơn tố cáo rất đa dạng: những hành vi trái pháp luật trong đời sống hàng ngày, vi phạm đạo đức, lối sống, những hành vi sai trái trong quản lý hành chính của cơ quan, tổ chức,.....

Thực hiện quyền tố cáo là công dân đang chung tay vào việc quản lý, xây dựng bộ máy nhà nước, góp phần tích cực đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Đây cũng là phương tiện thực hiện chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi công dân.Công dân được thực hiện quyền làm chủ của mình, đồng thời góp phần củng cố mối liên hệ giữa nhà nước và công dân.

Trong đơn tố cáo, cần được trình bày theo những phần mẫu cơ bản như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản,....Tiếp theo, người tố cáo cần điền đầy đủ thông tin của bản thân và người bị tố cáo, đồng thời thuật lại chi tiết hành vi của người bị tố cáo. Người tố cáo cũng có thể làm đơn nặc danh (giấu tên) trong trường hợp có thể bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.

Mẫu đơn tố cáo tội phạm mới đầy đủ nhất

Mẫu đơn tố cáo tội phạm mới đầy đủ nhất

Sau đây là mẫu đơn tố cáo gửi cơ quan công an. Đây là mẫu đơn đơn giản nhất để quý độc giả tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

                                   …, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………(2); mã số hồ sơ………………………………………….(3)

Địa chỉ: ……………………………………………….……………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:……………………

……………………………………………………………………….…………………………………………………………….………………………..………(2)

Nay tôi đề nghị:……………………………………………...…………………

……………………………………………………………………………………….………………………….…………………………………….……………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung đơn tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

        

                                                                             Người tố cáo

                                                                            (ký và ghi rõ họ tên)

                                                                    

Các mẫu đơn tố cáo thường gặp

Đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………., ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN …………………..

và VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ………………..

Họ và tên tôi: ……………………….… Sinh ngày:……………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………....

Ngày cấp: …./…../…….Nơi cấp: ………….………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:.………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh:(điền tên của người có hành vi lừa đảo): ………...Sinh ngày:……………

Chứng minh nhân dân số: ……………………………………….…………….

Ngày cấp:………………………Nơi cấp: ………………………….…………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………...…….………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………...……………………

Vì anh đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………..

Sự việc cụ thể như sau:

………………………………………………………………………………………………………...………………………………………………..………...……

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh …………... đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ……….. đã chiếm đoạt số tiền là ………… triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh …………………..

Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

- Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

- Buộc anh …………….. phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

                                                                                                 Người tố cáo

                                                                                        (ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

………..., ngày …..tháng……..năm 20…

(Về hành vi cố ý gây thương tích của …….)

Kính gửi: - CÔNG AN ………………….

Họ và tên tôi: NGUYỄN THỊ A         Giới tính: Nữ         Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày: …………….

CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

Tại: ……………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:…….. …………………………………………...

Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………....

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật đối với

Ông Nguyễn Văn B,

CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

Tại: ……………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:…….. …………………………………………...

Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………....

Sự việc xảy ra  như sau:

…………………………………………………………………………………………………………...……………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………...…………………………………………………………………

Tôi cho rằng hành vi của ông Nguyễn Văn B có dấu hiệu phạm tội cố ý gây thương tích.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo ông Nguyễn Văn B.

Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

- Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông Nguyễn Văn A về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

                                                                                                 Người tố cáo

                                                                                           (ký và ghi rõ họ tên)

Luật Nhân Dân đã cung cấp cho Quý độc giả một số mẫu đơn tố cáo cơ bản trong một số trường hợp nêu trên. Tuy nhiên các mẫu đơn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào những trường hợp cụ thể quý khách hàng nên tìm hiểu thêm quy định của pháp luật hoặc liên hệ theo số hotline tư vấn trực tuyến miễn phí của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ nhanh nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tội phạm là gì và Các yếu tố cấu thành tội phạm

Cấu thành tội phạm là tổng thể các dấu hiệu pháp lý của tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình sự. Vậy khái niệm tội phạm là gì và các yếu tố nào cấu thành nên tội phạm?. Sau đây Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Xem thêm:

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tội cố ý gây thương tích bị xử phạt như thế nào?

Các yếu tố cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu pháp lý đặc trưng để nhận biết tội phạm được quy định theo pháp luật hình sự. Các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm: Chủ thể; Khách thể; Mặt chủ quan và Mặt khách quan của tội phạm.

Việc nhận biết đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm giúp phản ánh rõ bản chất của hành vi tội phạm, từ đây, góp phần định tội danh chính xác, phân biệt tội danh này với tội danh khác có những dấu hiệu tương đồng, đánh giá khách quan hành vi phạm tội, tránh bỏ lọt tội phạm.

Tội phạm là gì, các yếu tố cấu thành tội phạm

Tội phạm là gì và các đặc điểm của tội phạm

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định tại Điều 8 Bộ luật hình sự 2017 như sau:

“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.”

Đặc điểm của tội phạm được nhận biết bởi các yếu tố sau:

  • Tính chất nguy hiểm, hậu quả của hành vi gây ra ảnh hưởng đến sự an toàn của xã hội
  • Do lỗi vô ý hoặc cố ý
  • Chủ thể đầy đủ năng lực hành vi theo luật định
  • Chế tài xử phạt được quy định cụ thể trong bộ luật hình sự

Đối với tội phạm, ngoài những biện pháp xử lý hình sự như phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn, phạt tù chung thân hay thì tử hình thì có những hành vi tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì được xử lý bằng các biện pháp khác.

Phân loại tội phạm

Căn cứ vào tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội có thể phân tội phạm thành 04 loại như sau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù;
  • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Hành vi tội phạm được đánh giá dựa trên 04 yếu tố sau: Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan và Mặt chủ quan.

Về chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của tội phạm là cá nhân thực hiện hành vi phạm tội, có đủ khả năng nhận thức và chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình, đạt độ tuổi theo luật định. Hành vi đó được quy định theo pháp luật hình sự.

Điều 12 về Tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định như sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

  1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
  2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Ngoài những tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng quy định tại các điều luật nêu trên thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Chủ thể của tội phạm cũng có thể là pháp nhân thương mại được thành lập hợp pháp nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Việc pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân. Cá nhân trong pháp nhân thương mại có hành vi trái pháp luật vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mặc dù pháp nhân do cá nhân đó làm chủ đã chịu trách nhiệm hình sự.

Về khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ như quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản, chế độ chính trị, kinh tế hoặc an ninh trật tự. Khi những quan hệ này bị gây thiệt hại hoặc đe dọa bị thiệt hại sẽ được pháp luật hình sự bảo vệ.

Về mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội phạm được thể hiện dưới dạng lỗi cố ý hoặc vô ý. Lỗi là trạng thái tâm lý của tội phạm được đánh giá dưới các góc nhìn về động cơ và mục đích của hành động.

  • Lỗi cố ý là khi người thực hiện  thức được hành vi của mình là gây nguy hại cho xã hội, thấy được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hành vi đó sẽ xảy ra. Lỗi cố ý được phân loại thành lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp.
  • Lỗi vô ý là khi người thực hiện nhân thức được hành vi của mình có thể hoặc không thể gây nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả của hành vi sẽ không xảy ra hoặc có thể phòng ngừa được. Lỗi vô ý được phân loại thành lỗi vô ý do cẩu thả và lỗi vô ý do quá tự tin.

Lưu ý một số trường hợp hành vi xâm hại đến các mối quan hệ khách thể được pháp luật bảo vệ nhưng được coi là không có lỗi. Cụ thể như:

  • Sự kiện bất ngờ: là hành vi đã gây ra hậu quả thiệt hại cho xã hội nhưng người thực hiện không buộc phải thấy trước hoặc không thể thấy trước hậu quả tác động nguy hiểm đến xã hội.
  • Phòng vệ chính đáng: Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác, mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Đối với hai trường hợp nêu trên không được coi là tội phạm

Về mặt khách quan của tội phạm

Dấu hiệu khách quan của tội phạm được thể hiện qua tính chất nguy hiểm của hành vi; hậu quả hành vi gây ra; công cụ, phương tiện, thủ đoạn,.... thực hiện hành vi.

Trên đây là những phân tích của Luật Nhân Dân về khái niệm tội phạm là gì các yếu tố cơ bản cấu thành tội phạm. Tội phạm được xác định khi thỏa mãn đầy đủ các yếu tố nêu trên.

Để được tư vấn về mọi vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hình sự, quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp kịp thời nhất.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tội đánh bạc là gì? Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự là những thắc mắc được nhiều người quan tâm. Giờ hãy cùng tìm hiểu về tội đánh bạc qua bài viết sau với Luật Nhân Dân nhé.

Xem thêm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản - Những tình huống cụ thể

Tội đánh bạc là một tội trong nhóm những tội xâm phạm trật tự công cộng. Đánh bạc khá phổ biến hiện nay, từ nông thôn đến thành thị, đặc biệt vào những ngày lễ hội, các dịp lễ, tết,... Hành vi đánh bạc có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau. Nhiều người chủ quan cho rằng đây là một hình thức giải trí mà bỏ ra số tiền lớn để rồi khi bị công an phát hiện thì mới biết mình vi phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự.

Tội đánh bạc

Quy định của pháp luật về tội đánh bạc

Dấu hiệu và chế tài xử lý tội đánh bạc được quy định cụ thể tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2017 như sau:

“Điều 321. Tội đánh bạc

  1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  3. a) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
  5. c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  6. d) Tái phạm nguy hiểm.
  7. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Dấu hiệu nhận biết căn bản nhất để áp dụng định khung hình phạt đối với tội danh này là giá trị tài sản thu giữ được tại hiện trường. Căn cứ theo quy định nêu trên có thể phân thành các trường hợp sau:

Thứ nhất: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được dưới 5.000.000 đồng

Thứ hai: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

Thứ ba: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được trên 50.000.000 đồng

Một bộ phận không nhỏ cho rằng, giá trị tài sản thu được trên chiếu bạc phải trên 5.000.000 đồng thì mới vi phạm hình sự, còn nếu không thì sẽ chỉ cảnh cáo hoặc xử lý vi phạm hành chính.

Nhận định trên không sai, tuy nhiên, trong một số tình huống sau thì đánh bạc dưới 5.000.000 đồng vẫn bị xử lý hình sự:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này

Hoặc

  • Đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc

Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc

Để xem xét hành vi của một người hay một nhóm người có thuộc tội đánh bạc hay không, cần căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Về chủ thể: Chủ thể của tội đánh bạc là người từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
  • Về khách thể: Khách thể mà tội phạm này xâm hại đến vừa là trật tự an toàn của cộng đồng, vừa là quan hệ về sở hữu tài sản.
  • Về mặt khách quan:

Căn cứ để xác định trách nhiệm hình sự đối với tội danh này là giá trị tài sản thu giữ được. Được biết, nếu giá trị tiền hay hiện vật thu giữ được từ 5.000.000 đồng đã đủ điều kiện để xác định trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc. Tuy nhiên nếu phạm phải một trong các trường hợp như đã bị xử lý vi phạm hành chính trước đó về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc; hoặc đã từng bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích thì giá trị tài sản thu giữ được dưới 5.000.000 đồng thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Pháp luật quy định rằng, hành vi đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

  • Về mặt chủ quan: Lỗi thực hiện hành vi được xác định là lỗi cố ý

Hình phạt áp dụng đối với tội đánh bạc

Điều 321 quy định hai mức khung hình phạt đối với tội đánh bạc như sau:

  • Thứ nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
  • Thứ hai là phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Như vậy, mức hình phạt tối đa đối với tội này là 07 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Một số lưu ý về tội đánh bạc

4.1: Cách xác định giá trị tài sản làm căn cứ định tội danh

  • Tiền hoặc hiện vật thu được trực tiếp trên chiếu bạc;
  • Tiền hoặc hiện vật thu được trong người những người đánh bạc mà có căn cứ rằng những tài sản đó đã hoặc sẽ được dùng để đánh bạc;
  • Tiền hoặc hiện vật thu được bên ngoài nhưng có căn cứ rằng những tài sản đó đã hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.

Như vậy, nếu có căn cứ để chứng minh tài sản trên người hoặc ở nơi khác đã được dùng để đánh bạc hoặc có thể được dùng để đánh bạc thì những tài sản đó cũng được coi là giá trị xác định tội đánh bạc, chứ không riêng gì tài sản thu giữ trực tiếp trên chiếu bạc.

4.2: Khi xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc cần phân biệt:

  • Trường hợp nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc đối với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc;
  • Trường hợp đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa... thì một lần chơi số đề, một lần cá độ bóng đá, một lần cá độ đua ngựa... (để tính là một lần đánh bạc) được hiểu là tham gia chơi trong một lô đề, tham gia cá độ trong một trận bóng đá, tham gia cá độ trong một kỳ đua ngựa... trong đó người chơi có thể chơi làm nhiều đợt. Trách nhiệm hình sự được xác định đối với người chơi một lần đánh bạc trong các trường hợp này là tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để chơi trong các đợt đó.

4.3 Việc xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ và của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa... như sau

  1. Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ dùng đánh bạc
  • Trường hợp người chơi số đề, cá độ có trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ cộng với số tiền thực tế mà họ được nhận từ chủ đề, chủ cá độ.
  • Trường hợp người chơi số đề, cá độ không trúng số đề, không thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ.
  1. b) Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc
  • Trường hợp có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là toàn bộ số tiền thực tế mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ và số tiền mà chủ đề, chủ cá độ phải bỏ ra để trả cho người trúng (có thể là một hoặc nhiều người).
  • Trường hợp không có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng, kết quả bóng đá, kết quả đua ngựa... thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ.

Dịch vụ tư vấn luật hình sự - Luật Nhân Dân

Bạn đang cần tìm luật sư tư vấn pháp luật hình sự uy tín, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Những tình huống cụ thể

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay ngày càng lan rộng cùng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người dân gây ra những thiệt hại lớn về tài sản. Giờ hãy cùng tìm hiểu những tình huống cụ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua bài viết sau với Luật Nhân Dân nhé.

Xem thêm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất theo bộ luật hình sự

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của một người dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản thuộc về người khác. Dấu hiệu rõ ràng nhất của tội danh này là thủ đoạn gian dối được thể hiện bằng hành động, dẫn đến người bị chiếm đoạt tin tưởng và giao tài sản của mình cho người khác.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội danh trong nhóm tội xâm phạm về quyền sở hữu. Theo quy định của Bộ luật hình sự 2017 mới nhất, pháp luật đã có những điều chỉnh mới quy định về hành vi và mức định khung hình phạt đối với nhóm tội này nói chung và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng.

Khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt cùng mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội để áp dụng mức định khung hình phạt cho từng trường hợp cụ thể từ phạt cải tạo không giam giữ đến phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân.

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  7. a) Có tổ chức;
  8. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  9. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  10. d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

  1. e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  3. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  4. c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  6. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  7. c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  8. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Trên đây là quy định của pháp luật về khung hình phạt đối với từng hành vi cụ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chúng tôi muốn gửi thông tin đến các độc giả.

Một số tình huống cụ thể về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Các tình huống về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Qua đường dây tư vấn pháp luật hình sự miễn phí trực tuyến của Luật Nhân Dân, chúng tôi đã tiếp nhận rất nhiều trường hợp phản ánh. Để góp phần phổ biến pháp luật đến mọi người, chúng tôi xin tổng hợp những tình huống tiêu biểu sau để quý khách hàng tham khảo, từ đó có những đánh giá khách quan, đề cao cảnh giác với những dấu hiệu bất thường xảy ra xung quanh cuộc sống.

Câu hỏi 1: Kính chào Luật sư. Tôi đang gặp phải một tình huống khó xử. Mong luật sư giải đáp và cho tôi lời tư vấn cần phải làm gì.

Hồi tháng 9 năm ngoái, khoảng 8h tối, anh A là hàng xóm cạnh nhà tôi có sang hỏi mượn tôi chiếc xe máy để qua bệnh viện thăm một người chú ở quê lên trị bệnh. Anh A nói xe máy ở nhà vợ đưa con sang nhà bà ngoại chưa về nên anh không có xe để đi. Nể tình hàng xóm tôi cho anh ta mượn chiếc xe Lead của nhà mình. Đến 11h đêm vẫn chưa thấy anh A về trả xe cho tôi. Ngày hôm sau tôi sang hỏi thì anh A lảng tránh, nói rằng mượn vài hôm sẽ trả. Khi tìm hiểu tôi mới biết anh ta đã bán chiếc xe máy của t ở tiệm cầm đồ để chơi đánh bạc. Trong trường hợp này, tôi có thể kiện anh A hay không? Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Ban tư vấn pháp luật hình sự- Luật Nhân Dân. Qua nghiên cứu nội dung bạn trao đổi, chúng tôi xin có ý kiến trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2017 thì hành vi của anh A đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp này, anh có thể làm đơn khởi kiện anh A đến Tòa án nhân dân. Cụ thể như sau:

  • Về chủ thể: Anh A là người có đầy đủ hành vi pháp luật và độ tuổi theo quy định.
  • Về khách thể: Tài sản bị chiếm đoạt trong trường hợp này là chiếc xe máy của gia đình anh.
  • Về khách quan:

Anh A sử dụng cách nói dối để mượn xe rồi đi bán để dùng vào mục đích khác. Hành vi của anh A đã hoàn thành khi anh giao chiếc xe máy của mình cho anh A. Giá trị của chiếc xe máy chắc chắn trên 2 triệu đồng. Vậy nên, mặt khách quan của hành vi đã đảm bảo.

  • Về chủ quan: Hành vi của anh A là cố ý, đã có sự chuẩn bị trước để mượn xe sau đó đi bán dùng cho mục đích riêng của cá nhân.

Dựa trên những yếu tố nêu trên, mức hình phạt anh A có thể phải chịu phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm tùy thuộc vào các tình tiết cụ thể khi xét xử.

Cơ quan thụ lý đơn khởi kiện đòi tài sản là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh cư trú.

Tuy nhiên, anh nên cân nhắc đến phương án giải quyết bằng thương lượng, hai bên gia đình nên hòa giải để có cách giải quyết hợp lý nhất, giữ gìn mối quan hệ giữa hai gia đình.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn pháp luật hình sự miễn phí.

Câu hỏi 2: Kính chào anh/chị luật sư,

Rất mong nhận được sự trợ giúp từ phía luật sư. Hiện tại tôi đang rất hoang mang vì mất một số tiền lớn. Một người bạn của tôi nói rằng cần tiền nhập hàng gấp đề kinh doanh, nên mượn của tôi 200 triệu đồng. Tôi đã nhiều lần hỏi để đòi lại số tiền trên, nhưng người bạn đó đã hẹn rất nhiều lần nhưng chưa trả, đến nay còn không nghe điện thoại của tôi nữa.

Tôi cần làm gì để đòi lại số tiền trên của mình. Hiện tôi không thể tự đòi lại số tiền trên nên mong muốn sự can thiệp của pháp luật.

Cảm ơn luật sư!

Trả lời: Chào bạn, qua các thông tin bạn gửi, chúng tôi có ý kiến tư vấn như sau:

Đối với trường hợp này, phù hợp với các dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2017, cụ thể tại Khoản 3 như sau:

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  2. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  3. c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Bạn có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật này cho cơ quan công an hoặc Tòa án nhân dân nơi cư trú của người bạn trên. Sau 20 ngày kể từ ngày nhận đơn tố giác, thông tin về tội phạm, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra, xác minh thông tin. Nếu vụ án có tính chất phức tạp, cần xác minh thông tin tại nhiều địa chỉ khác nhau thì thời gian ra quyết định khởi tố vụ án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 02 tháng.

Hồ sơ bao gồm những tài liệu cơ bản sau đây:

  • Đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ chứng minh liên quan đến vụ án;
  • Giấy tờ nhân thân

Bạn lưu ý cần cung cấp đầy đủ những bằng chứng phục vụ cho việc chứng minh tội phạm như: Hợp đồng cho vay tài sản hoặc các tài liệu khác tương tự; Giao dịch của ngân hàng về việc chuyển tiền (nếu có); email; tin nhắn;.... Các giấy tờ được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc được dịch thuật sang tiếng Việt.

Sau khi vụ án được đưa ra xét xử và có Quyết định của Tòa án, bạn làm đơn đề nghị được nhận lại số tiền nêu trên, người bạn đó của bạn sẽ phải thực hiện thi hành án theo bản án của Tòa án.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi những vướng mắc pháp luật của mình cho chúng tôi. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Để được tư vấn luật hình sự chi tiết hơn, hãy lên hệ với chúng tôi qua đường dây nóng 02462.587.666.

Câu hỏi 3: Chúng tôi được tiếp nhận thông tin trực tiếp tổng đài tư vấn pháp luật hình sự miễn phí của bác T về việc nhờ người xin việc cho con gái mới ra trường. Sự việc như sau:

Một người quen của bác T biết con gái bác T sắp ra trường và ngỏ lời giúp đỡ xin việc cho cháu về làm việc tại cơ quan của huyện nhà với chi phí là 150 triệu đồng. Bác T đồng ý là đã đưa tiền 1 lần là 75 triệu. Tuy nhiên đã 06 tháng kể từ ngày bác T đưa tiền vẫn chưa có tiến triển gì về công việc, bác T hỏi han nhiều lần thì đều nhận được câu trả lời là chưa có vị trí phù hợp. Đến nay bác T muốn lấy lại sô tiền thì người đó không đồng ý.

Trả lời: Dựa trên thông tin bác T chia sẻ, các luật sư hình sự nhận định đây là dấu hiệu vi phạm của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các dấu hiệu cơ bản như:

Hành vi lừa dối được thực hiện qua lời nói, hành động truyền tải thông tin chưa chính xác gây hiểu biết sai lệch cho người bị hại làm người đó tin tưởng và giao tài sản của mình cho người chiếm đoạt.

Giá trị tài sản bị chiếm đoạt trong tình huống này tương đối lớn (75 triệu đồng) đã thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 174 Bộ luật hình sự mới nhất 2017: “Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng’’ tương ứng với mức hình phạt từ 02 năm đến 07 năm tù.

Theo nhận định của luật sư, đây là trường hợp phức tạp, cần khai thác thêm nhiều nguồn thông tin để đưa ra kết luận. Bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan điều tra để có biện pháp hỗ trợ bạn. Để được tư vấn chi tiết về trình tự thủ tục làm việc cũng như các thông tin khác về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, bạn hãy liên hệ với chúng tôi theo đường dây tư vấn trực tuyến miễn phí 24/7 để được giải đáp.

Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

  • Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất theo bộ luật hình sự

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của một người dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản thuộc về người khác. Hãy cùng Luật Nhân Dân tìm hiểu thêm về cấu thành tội phạm cũng như mức hình phạt của tội danh này theo quy định mới nhất của Bộ luật hình sự.

Xem thêm: 

Tội cố ý gây thương tích bị xử phạt như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong số những tội danh xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác, tội danh này đang ngày càng trở nên phổ biến với nhiều thủ đoạn tinh vi, khiến không ít người bị hại lâm vào tình cảnh điêu đứng.

Tại điều 174 Bộ luật hình sự 2017 quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  7. a) Có tổ chức;
  8. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  9. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  10. d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

  1. e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  3. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  4. c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  6. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  7. c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  8. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Về cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Thứ nhất, về chủ thể của tội phạm

Khoản 1 Điều 12 quy định “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác’’.

Đối chiếu với Khoản 2, người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại các Điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người có năng lực trách nhiệm hình sự (có đầy đủ khả năng nhận thức, khả năng điều khiển và khả năng chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình) và từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về khách thể của tội phạm

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến chính là quan hệ về sở hữu tài sản. Dấu hiệu thiệt hại về sức khỏe, tính mạng không phải dấu hiệu bắt buộc để định tội danh đối với tội phạm này mà có thể được coi là căn cứ định tội với tội danh khác. Đây là điểm khác biệt cơ bản của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản so với những tội phạm mang tính chiếm đoạt khác như tôi cướp tài sản hay cướp giật tài sản,..... bởi khách thể của những tội phạm này vừa tác động đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

Thứ ba, về mặt khách quan của tội phạm

Hành vi của tội phạm này được xác định là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối của chủ thể phạm tội phải được thể hiện cụ thể bằng hành vi, từ đó làm người sở hữu tài sản tin tưởng và giao phần tài sản đó cho người chiếm đoạt. Nếu thủ đoạn gian dối vẫn ở dạng kế hoạch thì chưa đủ để căn cứ để kết luận là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 Bộ luật hình sự.

Bên cạnh đó, việc người bị hại giao tài sản của mình cho người chiếm đoạt phải là hậu quả tất yếu của hành vi gian dối, do thủ đoạn gian dối có trước dẫn đến việc giao tài sản. Hành vi phạm tội được coi như hoàn thành khi đã chiếm giữ được tài sản sau khi sử dụng những thủ đoạn đối với người bị hại. Vì vậy cần lưu ý, nếu dấu hiệu gian dối xuất hiện sau khi người phạm tội có được tài sản thì sẽ tương ứng với tội danh khác.

Xét về phương diện hậu quả của hành vi gian dối gây ra đáp ứng điều kiện định tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản là giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên. Trường hợp giá trị tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau thì vẫn đủ cấu thành về khách quan của tội danh này: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

  1. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  2. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  3. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Hành vi khách quan của tội phạm và hậu quả xảy ra có mối liên hệ với nhau, xuất phát từ hành vi lừa dối dẫn đến những thiệt hại cụ thể về vật chất.

Thứ tư, về mặt khách quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bắt buộc phải là lỗi cố ý. Người phạm tội có ý thức chuẩn bị và kế hoạch rõ ràng cho hành vi phạm tội của mình, vậy nên, tội này không thể diễn ra dưới hình thức lỗi vô ý.

Hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt cùng mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội để áp dụng mức định khung hình phạt cho từng trường hợp cụ thể từ phạt cải tạo không giam giữ đến phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân.

Khoản 1 Điều 174 quy định đối với giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường như Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội như cướp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; cưỡng đoạt tài sản; cướp giật tài sản,... chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Các hành vi có mức độ nghiêm trọng hơn như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, dùng thủ đoạn xảo quyệt hoặc chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng,.... thì bị xử phạt từ 02 đến 07 năm tù. Mức hình phạt từ 07 đến 15 năm tù áp dụng cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hành vi lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để chiếm đoạt tài sản.

Khung hình phạt cao nhất là từ 12 đến 20 năm hoặc phạt tù chung thân đối với người chiếm đoạt tài sản trị giá trên 500.000.000 đồng hoặc do lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, trình trạng khẩn cấp.

Cùng với mức hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Kết luận: Xã hội ngày càng phát triển với khoa học công nghệ ngày càng tân tiến, các hành vi lừa đảo tinh vi xuất hiện lan tràn trên nhiều phương tiện khác nhau. Mỗi cá nhân cần có ý thức đề cao cảnh giác để tự bảo vệ chính bản thân mình và cảnh báo cho những người thân xung quanh.

Mọi thông tin cần tư vấn về pháp luật hình sự, Quý khách hàng hãy liên hệ với Luật Nhân Dân để nhận được sự giải đáp kịp thời, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Friday, March 15, 2019

DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN HÌNH SỰ MIỄN PHÍ QUA ĐIỆN THOẠI

Bạn đang cần tư vấn miễn phí về pháp luật hình sự? Bạn cần tìm dịch vụ luật sư hình sự uy tín để giải quyết các vướng mắc pháp lý? Luật Nhân Dân chính là địa chỉ đáng tin cậy dành cho bạn. Dịch vụ tư vấn luật hình sự tại Luật Nhân Dân, hỗ trợ giải đáp trực tuyến 24/7, tư vấn pháp luật miễn phí, nhanh chóng qua đường dây nóng 02462.587.666

Xem thêm:

Dịch vụ luật sư tư vấn hình sự - Công ty Luật Nhân Dân

Giới thiệu về Luật Nhân Dân

Luật Nhân Dân là đơn vị tư vấn pháp luật chuyên nghiệp, đi đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp luật hình sự. Để nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ của mình, chúng tôi cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng đến các cá nhân và tổ chức bằng nhiều phương thức như tư vấn trực tiếp và tư vấn gián tiếp qua tổng đài, email nhằm mở rộng phạm vi phục vụ đến cả nước, góp phần đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật, hỗ trợ đến những đối tượng khó khăn trong xã hội.

Cùng đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm, Luật Nhân Dân cam kết đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất tới Quý khách hàng.

Dịch vụ tư vấn pháp luật hình sự của Luật Nhân Dân

Bạn đang lo lắng liệu hành vi của mình có phạm tội hay không? Mức khung hình phạt đối với tội danh đó như thế nào? Bạn cần phải làm gì để khắc phục hậu quả do hành vi của mình gây ra cũng như hạn chế được các vấn đề có thể phát sinh? Hoặc đơn giản là bạn muốn tìm hiểu thêm về pháp luật hình sự thì chúng tôi vẫn luôn sẵn sàng cung cấp thông tin đến bạn khách quan và chính xác nhất.

Nội dung tư vấn pháp luật hình sự của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật, giải đáp pháp luật về lĩnh vực hình sự như xác định tội danh, mức hình phạt, thủ tục tố tụng hình sự liên quan, quy trình giải quyết vụ án hình sự,...
  • Cung cấp miễn phí các văn bản pháp luật hình sự và các lĩnh vực pháp luật liên quan;
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của khách hàng và đánh giá tính pháp lý của tài liệu được cung cấp;
  • Tư vấn, đánh giá các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ xuất hiện trong vụ án theo quy định của pháp luật;
  • Đánh giá sự việc và đưa ra quan điểm định hướng cho khách hàng; tư vấn về các trường hợp được hưởng chính sách khoan hồng, đặc xá, giảm hình phạt,...
  • Hỗ trợ khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý khi vụ án được tiếp nhận như Đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự; Đơn trình báo; Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự; Đơn kháng cáo; Đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị can, bị cáo; và các loại tài liệu khác,.....
  • Tư vấn hỗ trợ khách hàng tìm kiếm chứng cứ, bằng chứng ngoại phạm để chứng minh vô tội hoặc xin giảm nhẹ hình phạt đối với tội danh;
  • Tư vấn về nghĩa vụ bồi thường;
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng tham gia tố tụng, bào chữa cho các bị can, bị cáo hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại trong vụ án;
  • Tư vấn pháp luật đối với những trường hợp đặc biệt: Người chưa thành niên phạm tội và các đối tượng đặc biệt khác;
  • Thực hiện các dịch vụ tư vấn khác.

Phương thức tư vấn luật hình sự

Tư vấn luật hình sự

Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau để nhận được sự tư vấn miễn phí từ các luật sư chuyên gia.

  • Tư vấn trực tiếp: Quý khách hàng trực tiếp đến văn phòng luật sư để gặp gỡ, trao đổi vấn đề. Lưu ý, Quý khách hàng nên liên hệ đặt lịch làm việc trước để đạt hiệu quả làm việc tốt nhất.
  • Tư vấn gián tiếp: Chúng tôi giải đáp miễn phí các vấn đề về pháp luật về hình sự thông qua hotline 02462.587.666 hoặc qua email công ty. Tổng đài tư vấn của chúng tôi sẵn sàng phục vụ quý khách 24/7, tất cả các ngày trong tuần. Phương thức tư vấn này hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ tối đa cho khách hàng, không thu thêm bất kỳ chi phí tư vấn nào.

Sử dụng dịch vụ của chúng tôi, khách hàng nhận được những ưu đãi như:

  • Nhận được sự tư vấn tận tình từ các luật sư hàng đầu, thái độ phục vụ chuyên nghiệp;
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại;
  • Sử dụng dịch vụ ở mọi nơi;
  • Công ty có chính sách chăm sóc khách hàng đặc biệt

Thông tin liên hệ

Nếu bạn cần tìm luật sư tư vấn uy tín, hãy liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ luật sư hình sự giỏi nhất hỗ trợ tư vấn cũng như tiếp nhận tham gia tranh tụng theo yêu cầu của khách hàng.

CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

- Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

  • Mobile: 0966.498.666
  • Tel: 02462.587.666

- Email: luatnhandan@gmail.com

Bằng phương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng là thành công của Luật Nhân Dân, chúng tôi vẫn hàng ngày nỗ lực đưa đến quý khách hàng những thông tin hữu ích, mang lại những dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất. Với uy tín đã được khẳng định qua nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi tự tin đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, mang đến sự hài lòng cho mọi khách hàng.

Thursday, March 14, 2019

Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương mới chi tiết nhất năm 2019

Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương ly hôn mới nhất. Thủ tục ly hôn gồm những gì, cách thức viết đơn ly hôn như thế nào, nộp ở đâu, thời gian xử lý...là thắc mắc được nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Sau đây Luật Nhân Dân thông tin đến khách hàng trình tự cơ bản và đầy đủ nhất về các thủ tục, hồ sơ xin ly hôn thuận tình và đơn phương để bạn tham khảo.

Thủ tục ly hôn gồm những gì?

Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương mới chi tiết nhất

Ly hôn được chia làm hai loại là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Đối với mỗi trường hợp là ly hôn thuận tình hay đơn phương thì các thủ tục cần chuẩn bị cũng khác nhau.

1. Thủ tục Ly hôn thuận tình.

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng  khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng,

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận ly hôn đồng thuận; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Như vậy, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn ly hôn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

- Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;

- Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết);

- Tài sản chung và nợ chung.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến cũng như Viện Kiểm sát không có phản đối sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên toà khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn,

- Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con cái,

- Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Thủ tục ly hôn thuận tình

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm:

-  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

-  Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

-  Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

-  Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

-  Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình và chi phí

Về cơ bản thủ tục và hồ sơ xin ly hôn thuận tình khá đơn giản, thời gian thụ lý và giải quyết ly hôn đơn phương là khoảng 20-25 ngày làm việc, với mức dự phí là 200.000 đồng/ người và án phí là 100.000 đồng/ người.

Dưới đây là mẫu đơn xin ly hôn thuận tình quý khách hàng có thể tham khảo thêm, khi gặp các vấn đề vướng mắc liên quan đến ly hôn đơn phương quý khách có thể liên hệ với Luật Nhân Dân để được giải đáp và giúp đỡ.

Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

................, ngày.....tháng.....năm......

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN.............................................................

Tôi tên: ...........................................................  Năm sinh: ...................................

CMND (Hộ chiếu) số: .........................  Ngày và nơi cấp: ...................................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc.........................................................................

Xin được ly hôn với: ........................................  Năm sinh: ...................................

CMND (Hộ chiếu) số: ..........................  Ngày và nơi cấp: ...................................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)........................................................................     

* Nội dung xin ly hôn: (A1)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

* Về con chung: (A2)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (A3)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

* Về nợ chung (A4)

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Ly hôn đơn phương.

Ly hôn đơn phương là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của một bên  vợ hoặc chồng. Đơn phương ly hôn thể hiện ý chí ly hôn của một bên không có sự đồng thuận của bên kia về một trong các vấn đề liên quan đến hôn nhân, nuôi con hoặc tài sản, cấp dưỡng...

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình thì: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Thủ tục pháp lý đơn phương ly hôn bao giờ cũng phức tạp so với thuận tình ly hôn trong quá trình giải quyết tại Tòa án. Những nội dung quan hệ vợ chồng như vấn đề tình cảm, quan hệ con cái và tài sản được giải quyết tại Tòa án không được sự hợp tác của vợ (hoặc chồng) sẽ tốn nhiều thời gian giải quyết. Hai bên không thống nhất được nội dung ly hôn, do đó các bên có trách nhiệm đưa ra các căn cứ chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật để xem xét giải quyết, chính vì những mâu thuẫn này là nguyên nhân chính dẫn đến thời gian xét xử các vụ án ly hôn thường kéo dài, phức tạp.

Thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương và chi phí

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án. Dự phí ly hôn đơn phương là 200.000 đồng.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Dưới đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương Luật Nhân Dân gửi quý khách hàng tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

............., ngày ...... tháng .... năm ....

ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ..........................

Tôi tên: ............................... năm sinh: ..........................................................................

CMND (Hộ chiếu) số:.................... ngày và nơi cấp: .....................................................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) ................................................................................

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là: ............................... năm sinh: ............................

CMND (Hộ chiếu) số: ........................ ngày và nơi cấp: ................................................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) .............................................................................................

* Nội dung Đơn xin ly hôn: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể.

* Về con chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................................................    

* Về nợ chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Kí, ghi rõ họ tên)


Trên đây là những thông tin chi tiết về thủ tục ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình mới nhất mà các bạn có thể tham khảo. Nếu Quý khách hàng gặp những khó khăn vướng mắc có thể liên hệ trực tiếp để được chúng tôi giải đáp, ngoài việc tư vấn thủ tục, hồ sơ xin ly hôn, Luật Nhân Dân còn hỗ trợ Quý khách trong các vấn đề liên quan đến nuôi con, chia tài sản và cấp dưỡng...