Wednesday, April 3, 2019

Thế nào là tội cho vay nặng lãi và bị xử phạt như thế nào

Cuộc sống có nhiều thứ phải lo toan và nhiều khi vượt quá khả năng tài chính của bản thân. Tuy nhiên không phải ai cũng tìm được sự giúp đỡ trong lúc khó khăn. Do đó, rất nhiều đối tượng đã lợi dụng điểm này để cho vay nặng lãi kiếm lời bất chấp vi phạm pháp luật. Đây là một trong những vấn đề nhức nhối đang được xã hội quan tâm thể hiện qua những thắc mắc: thế nào là cho vay nặng lãi, cấu thành tội cho vay nặng lãi, khung hình phạt tội cho vay nặng lãi là bao nhiêu, cho vay tiền với lãi suất bao nhiêu là phạm tội cho vay nặng lãi,... Để giải đáp những thắc mắc trên, Luật Nhân Dân đã tổng hợp một số vấn đề về tội cho vay nặng lãi theo quy định pháp luật mới nhất như sau:

Xem thêm:

Tội cho vay nặng lãi

Thế nào là cho vay nặng lãi?

Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về lãi suất như sau:

“Điều 468. Lãi suất

  1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

  1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Căn cứ vào quy định trên, nếu lãi suất cho vay vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay thì gọi là "cho vay nặng lãi".

Khi nào cho vay nặng lãi cấu thành tội cho vay nặng lãi

Tại Điều 201 Bộ luật hình sự 2017 quy định cụ thể về tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự như sau:

“Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

  1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Căn cứ vào các quy định trên, việc cho vay nặng lãi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn hai dấu hiệu sau:

Thứ nhất, lãi suất cho vay cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định từ năm lần trở lên. Theo quy định của khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân sự 2015 về lãi suất thì lãi suất vay do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm, tương ứng với 1,67%/tháng. Tức nghĩa, nếu bên cho vay cho vay với mức lãi suất 8,35%/tháng thì đã vượt quá 5 lần mức lãi suất cơ bản pháp luật cho phép.

Thứ hai, hành vi cho vay nặng lãi đã thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên.

Khung hình phạt Tội cho vay nặng lãi theo quy định của pháp luật

Khung hình phạt tội cho vay nặng lãi

Trường hợp 1: Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: → phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Trường hợp 2: Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên: → phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây Luật Nhân Dân đã giải đáp giúp bạn thắc mắc về cho vay nặng lãi là như thế nào và quy định của pháp luật về tội cho vay nặng lãi. Nếu bạn đang cần tìm luật sư tư vấn pháp luật hình sự uy tín, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

- Mobile: 0966.498.666

- Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Quy định về phòng vệ chính đáng và vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng mới nhất

Phòng vệ chính đáng là quyền cơ bản của mỗi công dân. Vậy thế nào là phòng vệ chính đáng và vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng? Sau đây Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Xem thêm:

Trách nhiệm hình sự là những hậu quả pháp lý bất lợi mà người phạm tội phải gánh chịu. Tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt, để có thể bảo vệ bản thân pháp luật cho phép chúng ta có quyền phòng vệ chính đáng.

Phòng vệ chính đáng

Thế nào là phòng vệ chính đáng?

Tại điều 22 Bộ luật hình sự 2017 quy định về phòng vệ chính đáng và vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng như sau:

“Điều 22. Phòng vệ chính đáng

  1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.

  1. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này.”

Theo quy định trên nếu hành vi chống lại hành vi xâm hại quá mức cần thiết, không tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại thì sẽ bị coi là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Khi đó, người thưc hiện hành vi phòng vệ sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của  Bộ luật hình sự 2017.

Trách nhiệm hình sự của người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Tại Điều 136 Bộ luật Hình sự 2017 quy định về  tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội như sau:

“Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

  1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
  3. a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  4. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên.
  5. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.”

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải có đầy đủ bốn dấu hiệu sau:

Thứ nhất, hành vi của nạn nhân là hành vi phạm tội hoặc là hành vi nguy hiểm cho xã hội và trực tiếp xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Thứ hai, hành vi xâm hại của nạn nhân phải đang diễn ra, đã bắt đầu nhưng chưa kết thúc.

Thứ ba, hậu quả xảy ra là nạn nhân bị thương tật từ 31% trở lên hoặc dẫn đến chết người.

Thứ tư, hành vi phòng vệ của người phạm tội là quá mức, không tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Để đánh giá mức độ tương xứng của hành vi này cần dựa vào các tình tiết như mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại và hành vi chống trả, hoàn cảnh xảy ra sự việc,lợi ích bị xâm hại là gì, sự tương quan sức lực giữa bên xâm hại và bên chống trả, tâm lý của người chống trả có đủ tỉnh táo lựa chọn phương tiện và cách thức chống trả không,... Hành vi chống trả được coi là quá mức cần thiết khi chưa cần thiết phải dùng các phương tiện và hành vi đó để chống trả nhưng người chống trả vẫn sử dụng dẫn đến gây thương tật từ 31% trở lên hoặc dẫn đến chết người có hành vi xâm hại.

Ví dụ về vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Chẳng hạn A cầm dao kề vào cổ B đe dọa không đưa tiền thì sẽ giết B. Để bảo đảm an toàn cho bản thân B đã đưa hết tiền và tài sản trong người cho A. Tuy nhiên sau khi A cầm tiền bỏ đi thì B nhìn thấy cây gậy và đã cố tình dùng gậy đánh A từ phía sau đến chết.

Hành vi của B đã không còn là phòng vệ chính đáng nữa, bởi:

  • Hành vi đe dọa của A đã kết thúc trước khi B dùng gậy đánh A
  • Hậu quả xảy ra là A bị đánh chết
  • Hành vi phòng vệ của B là quá mức. A đã bỏ đi, không còn gây nguy hiểm cho B nữa mà B cố tình đánh A đến chết thì hành vi của B rõ ràng không tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Qua những phân tích trên Luật Nhân Dân đã làm rõ thế nào là phòng vệ chính đáng và vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Để hiểu rõ hơn hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

- Mobile: 0966.498.666

- Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Biết tài sản trộm cắp vẫn mua có bị phạt tù không?

Anh A bạn tôi vừa mua một chiếc xe máy do người quen giới thiệu. Xe không còn giấy tờ gì nhưng mức  gía khá thấp nên anh ấy mua để đi tạm. Sau đó tôi biết được đây là tài sản do trộm cắp nên họ bán lại giá rẻ. Luật sư cho tôi hỏi liệu anh A có bị xử phạt không, có thì bị phạt như thế nào?

Xem thêm: 

Biết tài sản trộm cắp nhưng vẫn mua có bị phạt từ không

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại BLHS năm 2015 sửa đổi 2017, tại Điều 323 quy định về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  5. d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
  2. a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  3. b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
  5. a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  6. b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
  7. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Điều luật trên quy định hai tội gồm:

+ Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

+ Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, được hiểu là hành vi tuy không hứa hẹn trước nhưng đã chứa chấp tài sản mà mình biết rõ là người khác phạm tội mà có.

Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có là hành vi tuy không hứa hẹn trước nhưng đã tiêu thụ tài sản mà mình biết rõ là do người khác phạm tội mà có.

Căn cứ vào quy định tại Điều 323 thì:

+ Nếu anh A hoàn toàn biết rõ chiếc xe trên là tài sản do trộm cắp mà có nhưng vẫn mua chiếc xe máy nhưng  không có sự hứa hẹn trước về việc mua bán này thì hành vi anh A đã phạm vào Tội chứa chấp hoặc tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 323 BLHS hiện hành.

Khi đó  anh A bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm

Ngoài ra anh A có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 17 BLHS 2015 sửa đổi 2017 quy định về  đồng phạm như sau:

“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

  1. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
  2. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

  1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”

Căn cứ vào Điều 17 trên, nếu anh A tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm (ví dụ:anh A hứa hẹn trước là sẽ mua chiếc xe máy cho người có hành vi trộm cắp chiếc xe này) thì anh A sẽ bị coi là đồng phạm với vai trò là người giúp sức. Lúc đó anh A sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài ra anh A còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Câu hỏi biết là tài sản trộm cắp vẫn mua có bị phạt tù không đã được Luật Nhân Dân giải đáp. Nếu có bất kì câu hỏi hay vấn đề nào cần được hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ ngay với Luật Nhân Dân chúng tôi để được tư vấn và giải quyết nhanh nhất.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

– Mobile: 0966.498.666

– Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Tuesday, April 2, 2019

Người bao nhiêu tuổi thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo BLHS mới nhất?

Tội trộm cắp tài sản bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Sau đây Luật Nhân Dân sẽ giúp bạn giải đáp về vấn đề này.

Xem thêm:

Trong cuộc sống ngày nay hành vi trộm cắp tài sản diễn ra rất phổ biến và ngày càng tinh vi ở những nơi công cộng đông người như bến xe buýt, nhà ga gây ra hoang mang lo lắng. Tuy nhiên, người thực hiện hành vi trộm cắp ở rất nhiều độ tuổi khác nhau. Vậy bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản?

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Quy định của pháp luật về tội trộm cắp tài sản

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 BLHS năm 2015 sửa đổi năm 2017:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Trộm cắp tài sản bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự?

Điều 12 BLHS 2015 sửa đổi 2017 quy định  Tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

“1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

  1. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Điều 9 BLHS 2015 sửa đổi 2017 quy định:

“1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

  1. a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
  2. b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
  3. c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
  4. d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.”

Theo đó, Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 173 người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở lên. Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 thì người phạm tội chỉ cần đủ 14 tuổi sẽ bị truy cứa trách nhiệm hình sự.

Bạn có thể tham khảo thêm cách xác định tuổi của  người dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự tội trộm cắp tài sản tại tiểu mục 1 Mục 11 phần II Công văn số 81/2002/TANDTC của Toà án nhân dân tối cao về việc giải đáp các vấn đề nghiệp vụ. Theo đó: Cách xác định ngày, tháng sinh của bị can, bị cáo, người bị hại chưa thành niên như thế nào để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo trong trường hợp các cơ quan tiến hành tố tụng đã áp dụng mọi biện pháp hợp pháp nhưng vẫn không xác định được:

- Nếu xác định được tháng cụ thể, nhưng không xác định được ngày nào trong tháng đó thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh của bị can, bị cáo để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

- Nếu xác định được quý cụ thể của năm, nhưng không xác định được ngày, tháng nào trong quý đó thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng của quý đó làm ngày sinh của bị can, bị cáo để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

- Nếu xác định được cụ thể nửa đầu năm hay nửa cuối năm, nhưng không xác định được ngày, tháng nào trong nửa đầu năm hay nửa cuối năm thì lấy ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 tương ứng của năm đó làm ngày sinh của bị can, bị cáo để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

- Nếu không xác định được nửa năm nào, quý nào, tháng nào trong năm thì lấy ngày 31 tháng 12 của năm đó làm ngày sinh của bị can, bị cáo để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo.

Như vậy Người bao nhiêu tuổi thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản đã được Luật Nhân Dân giải đáp. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn. Nếu có bất kì câu hỏi hay vấn đề nào cần được tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ ngay với Luật Nhân Dân chúng tôi để được giải quyết nhanh chóng.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

– Mobile: 0966.498.666

– Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Từng phạm tội trộm cắp tài sản mà tái phạm thì bị phạt như thế nào?

Gần nhà tôi có anh hàng xóm tên M hay trộm cắp tài sản, anh ta đã bị phạt tù một lần vì tội này. Nếu tiếp tục bị bắt thì anh ta có bị phạt nặng hơn không chứ chỉ phạt có 6 tháng như lần vừa rồi tôi thấy anh ta không chịu thay đổi, vẫn đi trộm cắp của người khác. Nhờ luật sư giải đáp giúp hộ tôi.

Xem thêm:

Tái phạm tội trộm cắp tài sản

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau:

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Điều 52   BLHS 2015 sửa đổi 2017 quy định về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

“1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

  1. a) Phạm tội có tổ chức;
  2. b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  3. c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  4. d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

  1. e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  2. g) Phạm tội 02 lần trở lên;
  3. h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  4. i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  5. k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  6. l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  7. m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  8. n) Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  9. o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  10. p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.
  11. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.”

Theo đó, tái phạm được coi là một trong các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Hành vi tái phạm được quy định tại Điều 53 BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

“Điều 53. Tái phạm, tái phạm nguy hiểm

  1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
  2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
  3. a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
  4. b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.”

Căn cứ Điều 53 ở trên, nếu anh M đã từng bị kết án về tội trộm cắp tài sản mà lại tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp tài sản thì sẽ bị coi là trường hợp tái phạm. Khi đó anh M sẽ bị xử phạt về tội trộm cắp tài sản với tình tiết tăng nặng là tái phạm theo quy định tại Điểm h Điều 52 53 BLHS 2015 sửa đổi 2017.

Trên đây Luật Nhân Dân đã giải đáp những thắc mắc về từng phạm tội trộm cắp tài sản mà tái phạm thì bị phạt như thế nào để bạn đọc tham khảo. Nếu có bất kì câu hỏi hay vấn đề nào cần được tư vấn, hãy liên hệ ngay với Luật Nhân Dân chúng tôi để được giải quyết nhanh chóng.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

- Mobile: 0966.498.666

- Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Trộm cắp tài sản bị phát hiện nên hành hung để tẩu thoát phạm tội gì?

Hôm qua, gần nhà tôi xảy ra một vụ trộm cắp. Tên trộm nhân lúc anh M đang ngủ trưa đã lẻn vào nhà để lấy trộm tiền và tài sản. Thấy tiếng động anh M tỉnh dậy, nhìn thấy người lạ trong nhà đang cầm tiền và dây chuyền vừa trộm được trên tay. Anh M ra giằng lại được nhưng bị tên trộm đánh đến ngất xỉu rồi lấy tiền và dây chuyền chạy mất. Số tiền tên trộm lấy là 10 triệu đồng và sợ dây chuyền trị giá khoảng 2 triệu đồng. Vậy tên trộm phạm những tội gì và bị phạt như thế nào theo quy định của pháp luật?

Xem thêm:

Trộm cắp hành hung để tẩu thoát

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau:

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Về hành vi hành hung để tẩu thoát được giải thích tại Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BCA-BTP Thông tư liên tịch của Toà án Nhân Dân tối cao, Viện Kiểm Sát nhân dân tối cao, bộ Công An, bộ Tư ngày 25 tháng 12 năm 2001về việc hướng dẫn áp đụng một số quy định tại chương xiv "các tội xâm phạm sở hữu" của bộ luật hình sự năm 1999 như sau:

“6.1. Phạm tội thuộc trường hợp "hành hung để tẩu thoát" là trường hợp mà người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng bị phát hiện và bị bắt giữ hoặc bị bao vây bắt giữ thì đã có những hành vi chống trả lại người bắt giữ hoặc người bao vây bắt giữ như đánh, chém, bắn, xô ngã... nhằm tẩu thoát.

6.2. Nếu người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng đã bị người bị hại hoặc người khác giành lại, mà người phạm tội tiếp tục dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc tấn công người bị hại hoặc người khác nhằm chiếm đoạt cho được tài sản, thì trường hợp này không phải là "hành hung để tẩu thoát" mà đã có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội cướp tài sản.”

Theo quy định trên nếu người phạm đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng đã bị người bị hại hoặc người khác giành lại, mà người phạm tội tiếp tục dùng vũ lực tấn công người bị hại nhằm chiếm đoạt cho được tài sản, thì trường hợp này không phải là "hành hung để tẩu thoát" mà đã có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội cướp tài sản.

Trong câu hỏi của bạn, lúc đầu tên trộm nhân lúc anh M đang ngủ trưa đã lẻn vào nhà để lấy trộm tiền và tài sản. Đây là đặc điểm đặc trưng của hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, khi anh M thấy tiếng động đã tỉnh dậy và có hành động giành lại được tiền và sợi dây chuyền nhưng lại bị tên trộm dùng vũ lực đánh cho ngất xỉu rồi lấy lại tiền và dây chuyền chạy mất. Hành vi này cho thấy tên trộm đã có hành vi dùng vũ lực với anh M nhằm mục đích chiếm đoạt cho được tài sản. Do đó, theo hướng dẫn tại Mục 6 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC- VKSNDTC-BCA-BTP thì trên trộm đã phạm vào tội cướp tài sản chứ không còn là tội trộm cắp tài sản nữa.

Tội cướp tài sản được quy định trong BLHS 2015 sửa đổi 2017 tại Điều 168 như sau:

“Điều 168. Tội cướp tài sản

  1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  5. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
  6. d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

  1. e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  2. g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  3. h) Tái phạm nguy hiểm.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  5. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  6. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  7. c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  8. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  9. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  10. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  11. c) Làm chết người;
  12. d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  13. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  14. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo quy định trên, tên trộm có thể bị phạt tù từ 03 năm đến chung thân.

Ngoài ra tên trộm còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trộm cắp tài sản bị phát hiện nên hành hung để tẩu thoát phạm tội gì đã được Luật Nhân Dân giải đáp cụ thể. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn. Nếu quý khách đang gặp rắc rối về luật hình sự cần tư vấn, hãy liên hệ với Công ty Luật Nhân Dân  để được hỗ trợ giải quyết tốt nhất.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội
  • Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:
  • Mobile: 0966.498.666
  • Tel: 02462.587.666
  • Email: luatnhandan@gmail.com

Luật Nhân Dân tổng hợp

Phân biệt tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản

Chúng ta vẫn nghe người dân nói về vấn đề trộm cướp là loại tội phạm nguy hiểm cho xã hội ngày nay. Tuy nhiên, theo quy định của BLHS mới nhất thì trộm cắp tài sản và cướp tài sản là hai loại tội phạm quy định tại hai điều luật riêng biệt. Vậy trộm cắp tài sản và cướp tài sản khác nhau ở đâu, Luật Nhân Dân xin chia sẻ cách phân biệt hai loại tội phạm này như sau:

Xem thêm:

Tội danh trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản theo luật hình sự

Tiêu chí Tội trộm cắp tài sản Tội cướp tài sản
Căn cứ pháp lý Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017 Điều 168 BLHS 2015 sửa đổi 2017
Mặt khách thể (quan hệ xã hội bị xâm phạm) Xâm phạm tới quyền sở hữu nhưng không xâm phạm tới sức khỏe, tính mạng của người khác. Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Ngoài ra, còn xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của chủ tài sản, người quản lý tài sản.
Đặc điểm của hành vi Đặc trưng của hành vi trộm cắp tài sản là thực hiện một cách lén lút, bí mật. Việc lén lút, bí mật nhằm để che giấu hành vi phạm tội để chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết có việc chiếm đoạt tài sản của họ. Đặc trưng của hành vi cướp tài sản là dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.
Về phía nạn nhân Nạn nhân không hay biết về việc mình bị mất tài sản. Nạn nhân hoàn toàn biết việc mình bị mất tài sản.
Thời điểm tội phạm được coi là hoàn thành Tùy thuộc vào loại tài sản:

+ Đối với những tài sản nhỏ gọn: tội phạm được coi là hoàn thành khi đã giấu được tài sản trong người

+ Đối với tài sản có hình thành khu vực bảo quản như tủ lạnh, điều hòa, hàng hóa trong siêu thị: tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội mang tài sản ra khỏi khu vực bảo quản

+ Đối với tài sản không hình thành khu vực bảo quản, như đỗ xe ngoài đường thì tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội di chuyển tài sản ra khỏi vị trí ban đầu.

Thời điểm tội phạm được coi là hoàn thành được xác định từ lúc kẻ phạm tội thực hiện một trong các hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự  được nhằm chiếm đoạt tài sản. Hậu quả có lấy được tài sản hay không ảnh hưởng đến việc xác định tội phạm này đã hoàn thành hay chưa.
Giá trị của tài sản Thông thường giá trị tài sản phải từ 2.000.000 đồng trở lên. Không quy định cụ thể.
Khung hình phạt Người phạm tội bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Người phạm tội bị phạt tù từ 03 năm đến chung thân.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bạn có thể tham khảo thêm quy định về tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản được quy định trong BLHS 2015 sửa đổi 2017 như sau:

Phân biệt tội trộm cắp và tội cướp tài sản

Điều 168. Tội cướp tài sản

  1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  3. a) Có tổ chức;
  4. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  5. c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
  6. d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

  1. e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
  2. g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  3. h) Tái phạm nguy hiểm.
  4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  5. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  6. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  7. c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  8. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  9. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  10. b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  11. c) Làm chết người;
  12. d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  13. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  14. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

  1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  2. a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  3. b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  4. c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  5. d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  2. a) Có tổ chức;
  3. b) Có tính chất chuyên nghiệp;
  4. c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  5. d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

  1. e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
  2. g) Tái phạm nguy hiểm.
  3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  4. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  5. b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  7. a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  8. b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  9. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn cách phân biệt tội trộm cắp tài sản và tội cướp tài sản. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn. Nếu quý khách đang gặp rắc rối về luật hình sự cần tư vấn, hãy liên hệ với Công ty Luật Nhân Dân qua Hotline tư vấn: 02.462.587.666/ Mail: esic@vntuvanluat.com để được hỗ trợ giải quyết theo hướng tốt nhất.

Luật Nhân Dân tổng hợp