Tuesday, October 20, 2020

Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất theo quy định [year]

 Sau đây là mẫu hợp đồng cho thuê đất dùng để ở, đất kinh doanh, làm nhà xưởng, đất trồng trọt... mới chuẩn nhất theo quy định [year] Luật Nhân Dân xin giới thiệu để quý bạn đọc tham khảo.

aMẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Hợp đồng cho thuê đất về cơ bản bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất
  • Thời hạn cho thuê đất
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê đất mới đầy đủ nhất theo quy định, mời các bạn tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

                                                                                        ...ngày….tháng...năm 20….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

- Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

- Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:....................................... Chức vụ:..................................

Trụ sở:........................................ ..............................................

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):.......................................................

Họ tên:....................................... Chức vụ:.................................

Quốc tịch:.................................... Trụ sở:...................................

Tài khoản:.................................................................................

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A cho bên B thuê (bằng số):............. đất (bằng chữ)............. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):.............................................................

Huyện (quận, thị xã, thành phố):................................

Để sử dụng vào mục đích:..........................................................

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính...........xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:............... USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thứ

- Hàng năm;

- 5 năm 1 lần;

- 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

- Các thỏa thuận khác (nếu có)..................

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày............... tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

  1. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.
  2. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.
  3. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây

- Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

- Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

- Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thỏa thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

Điều 8:

  1. Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.
  2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

» Download mẫu hợp đồng cho thuê đất tại đây:

Trên đây là nội dung Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới chuẩn nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Mẫu hợp đồng này có thể áp dụng với các trường hợp cho thuê đất với các mục đích như ở dài hạn, kinh doanh, làm nhà xưởng, sản xuất nông nghiệp, thủy sản... Nếu bạn còn thắc mắc về những vấn đề liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc theo quy định pháp luật.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-cho-thue-dat/

Sunday, October 18, 2020

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mới nhất [year]

 Dưới đây là hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mẫu mới nhất năm [year] thể hiện sự thỏa thuận của giữa tổ chức hành, cá nhân hành nghề luật với khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Hợp đồng số:………………………/20.../HĐDVPL

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Luật Luật sư 2006;

– Luật Luật sư sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của bên được thuê.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN A): ……………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: Ông (bà) …………………………………………...………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………….

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): …………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: Ông (bà) …………………………………………...………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ:

Theo yêu cầu của bên A, bên B đảm nhận và cử Luật sự thực hiện công việc ………….., cụ thể:

- ………………………….;

- ………………………….;

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

- Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc khi:

- ……………………………………………………....….;

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3.1. Bên A có quyền:

- Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

- Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc, đồng thời phải thanh toán cho bên B các khoản thù lao, chi phí theo thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng này.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

- Đảm bảo toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu của bên A cho bên B;

- Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

- Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho bên B theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4.1. Bên B có quyền:

- Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để bên B thực hiện công việc;

- Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

- Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4.2. Bên B có nghĩa vụ:

Tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A;

- Hoàn thành công việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng;

- Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

- Thông báo kịp thời cho bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc bằng điện thoại; lời nói trực tiếp hoặc bằng văn bản nếu bên A có yêu cầu;

- Giữ bí mật các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện có liên quan đến bên A mà bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Bên B chỉ được công bố các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện trong trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

- Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái với thỏa thuận trong hợp đồng;

- Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán:

5.1. Thù lao:

- Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là:…….đồng (Bằng chữ:……..), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

5.2. Chi phí:

- Chi phí đi lại, lưu trú:

- Chi phí sao lưu hồ sơ:

- Chi phí Nhà nước:

- Thuế giá trị gia tăng:

- Chi phí khác:

5.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

5.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.5. Thỏa thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản chung:

7.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

7.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

7.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuê luật sư tư vấn pháp luật

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuê luật sư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------------------

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT

(Số: ........./20.../.........................)

Hợp đồng dịch vụ tư vấn này được lập và ký vào ngày ...... tháng ..... năm..... giữa các bên dưới đây:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ: ........................................................................................................

Đại diện : Ông ...................................................................................................

Địa chỉ : ............................................................................................................

Điện thoại : ................................................... Fax: ....................................

Email : .................................................. Website:..............................

(Sau đây gọi là “Bên A”)

Và

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: ........................................................................................................

Đại diện : Ông ...................................................................................................

Địa chỉ : ............................................................................................................

Điện thoại : ................................................... Fax: ....................................

Email : .................................................. Website:..............................

(Sau đây gọi là “Bên B”)

Xét rằng
Bên A là một công ty hiện đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Bên B là một công ty luật có khả năng thực hiện được công việc nêu trên theo yêu cầu của Bên A. Sau khi thoả thuận và thống nhất ý kiến, hai bên cùng thoả thuận như sau:

Điều 1: Phạm vi công việc
Bên B thực hiện dịch vụ cung ứng dịch vụ Luật sư trực tiếp tham gia tư vấn và soạn thảo hồ sơ, tài liệu, hợp đồng trong thời gian 01 ngày tại tỉnh LÀO CAI theo yêu cầu của Bên A.

Điều 2: Nghĩa vụ của Bên B
Bên B tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:
2.1. Nghiên cứu, tư vấn các nội dung hợp đồng mà bên A đưa ra;
2.2. Soạn thảo hồ sơ, hợp đồng theo yêu cầu nội dung của bên A;
2.3. Tư vấn cho bên A trước và sau khi rà soát các điều khoản trong hợp đồng đúng với các với quy định của pháp luật.
2.5. Thời gian hoàn thành công việc rà soát hợp đồng được quy định trong vòng 24 giờ sau khi thu thập đầy đủ các thông tin:

Điều 3: Nghĩa vụ của Bên A
Bên A tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:
3.1: Cung cấp cho Bên B những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của bên B cho việc soạn thảo hợp đồng.
3.2: Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 4 dưới đây.

Điều 4: Giá trị hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán
4.1: Giá trị hợp đồng
Phí dịch vụ cho dịch vụ trên được tính trọn gói là: 10.000.000 VND (Mười triệu đồng); chưa bao gồm 10 % thuế VAT.
4.2: Thời hạn và phương thức thanh toán:
Được thanh toán thành 2 lần:
- Lần 1: Bên A thanh toán cho bên B số tiền là : 8.000.000 VNĐ (Tám triệu đồng chẵn) ngay sau khi ký hợp đồng để bên B tiến hành rà soát hợp đồng.
- Lần 2: Bên A thanh toán số tiền còn lại là 2.000.000 VNĐ cho Bên B trong vòng 2 (hai) ngày làm việc sau khi nhận được bản hợp đồng hoàn chỉnh.
4.3: Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Tên tài khoản: Công ty Luật TNHH Minh Khuê
Số tài khoản: 0711000224573 tại Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Xuân

Điều 5: Hiệu lực, điều kiện sửa đổi và chấm dứt hợp đồng
5.1: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
5.2: Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thoả thuận của các bên và việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được lập thành văn bản.
5.3: Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:
(a) Hai bên hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
(b) Hai bên thoả thuận kết thúc trước khi các công việc được hoàn thành. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều kiện cụ thể liên quan đến kết thúc Hợp đồng.
(c) Hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Bảo mật
Bên B có nghĩa vụ phải giữ bí mật các giấy tờ, tài liệu bên A giao với mục đích phục vụ công việc soạn thảo hợp đồng. Chỉ được tiết lộ cho người khác nếu được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên A.
Hợp đồng bên B soạn thảo đương nhiên thuộc quyền sở hữu của bên A theo quy định của hợp đồng này. Bên A có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với bản hợp đồng nói trên.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên. Nếu tranh chấp không giải quyết được thông qua hoà giải thì các bên nhất trí rằng một trong các bên có quyền đưa ra giải quyết tại Toà án nhân dân thành phố Hà nội.

Điều 8: Văn kiện Hợp đồng
Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản .

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Hướng dẫn cách lập hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư

– Nếu rõ thông tin của cả hai bên;

– Nêu rõ nội dung cần yêu cầu cung cấp dịch vụ và thời gian giải quyết như thế nào?

– Không thực hiện đúng như cam kết thì hậu quả pháp lý xảy ra như thế nào, trách nhiệm bồi thường ra sao?

Trên đây là Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mới nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Nếu còn những băn khoăn, thắc mắc khi làm hợp đồng hoặc những vấn để có liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-dich-vu-phap-ly-hop-dong-thue-luat-su/

Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất theo quy định [year]

 Sau đây là mẫu hợp đồng cho thuê đất dùng để ở, đất kinh doanh, làm nhà xưởng, đất trồng trọt... mới chuẩn nhất theo quy định [year] Luật Nhân Dân xin giới thiệu để quý bạn đọc tham khảo.

Mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Hợp đồng cho thuê đất về cơ bản bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất
  • Thời hạn cho thuê đất
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê đất mới đầy đủ nhất theo quy định, mời các bạn tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

                                                                                        ...ngày….tháng...năm 20….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

- Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

- Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:....................................... Chức vụ:..................................

Trụ sở:........................................ ..............................................

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):.......................................................

Họ tên:....................................... Chức vụ:.................................

Quốc tịch:.................................... Trụ sở:...................................

Tài khoản:.................................................................................

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A cho bên B thuê (bằng số):............. đất (bằng chữ)............. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):.............................................................

Huyện (quận, thị xã, thành phố):................................

Để sử dụng vào mục đích:..........................................................

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính...........xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:............... USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thứ

- Hàng năm;

- 5 năm 1 lần;

- 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

- Các thỏa thuận khác (nếu có)..................

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày............... tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

  1. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.
  2. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.
  3. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây

- Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

- Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

- Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thỏa thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

Điều 8:

  1. Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.
  2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

BÊN CHO THUÊ ĐẤT

(Ký tên và đóng dấu)

» Download mẫu hợp đồng cho thuê đất tại đây:

Trên đây là nội dung Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới chuẩn nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Mẫu hợp đồng này có thể áp dụng với các trường hợp cho thuê đất với các mục đích như ở dài hạn, kinh doanh, làm nhà xưởng, sản xuất nông nghiệp, thủy sản... Nếu bạn còn thắc mắc về những vấn đề liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc theo quy định pháp luật.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-cho-thue-dat/

Dâm ô với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?

 Hành vi dâm ô với người dưới 16 tuổi thì phạm tội gì, bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật hình sự? Dưới đây là những giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Dâm ô với người dưới 16 tuổi

Thế nào là tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi?

Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 146 Bộ luật hình sự 2017 như sau:

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Các yếu tố cấu thành tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

+ Khách thể:

Tội phạm dâm ô xâm phạm đến quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm, danh dự và sự phát triển bình thường về tâm sinh lý của trẻ em.

+ Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người đã thành niên (đủ 18 tuổi trở lên), có năng lực trách nhiệm hình sự.

+ Mặt khách quan:

Thể hiện qua các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi kích dục đối với trẻ em như sờ, bóp hoặc dùng những bộ phận nhạy cảm về tình dục cọ xát vào cơ thể trẻ em
  • Có hành vi buộc trẻ em sờ, cọ xát,... vào những bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc người khác.

Các hành vi trên phải chưa và không có mục đích giao cấu với trẻ em. Nếu có ý định giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với nạn nhân nhưng không giao cấu hoặc thực hiện hành vi đó được thì không phải là hành vi dâm ô nữa mà tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người dưới 13 đến dưới 16 tuổi hoặc tội giao cấu với người dưới 16 tuổi

+ Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý

Một số lưu ý khi xác định  tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi:

  • Khi xác định tội phạm này, vấn đề trẻ em có tự nguyện hay không không được dùng làm căn cứ để loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội vì độ tuổi và nhận thức của nạn nhân còn non nớt, chưa đủ chín chắn để nhìn nhận việc bản thân đã bị xâm hại. Do đó, trẻ em bị dâm ô có thể tự nguyện hoặc bị cưỡng ép thực hiện hành vi dâm ô với người phạm tội. Điều quan trọng cần xem xét là độ tuổi của nạn nhân (dưới 16 tuổi)
  • Hậu quả xảy ra không phải là căn cứ để xác định có hành vi dâm ô. Nếu hành vi đã cấu thành tội dâm ô thì tội phạm hoàn thành chứ không xem xét đến hậu quả gây ra bởi hành vi dâm ô đó.
  • Nếu mới có ý định dâm ô nhưng chưa có hành vi cụ thể thì không phạm tội này.

Hình phạt với tội dâm ô với người dưới 16 tuổi theo quy định của luật hình sự

Điều 146 bộ luật hình sự  quy định ba mức khung hình phạt đối với tội dâm ô với người dưới 16 tuổi như sau:

+ Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

+ Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức
  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Đối với 02 người trở lên
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Tái phạm nguy hiểm.

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong hai trường hợp sau:

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân Dân đã giúp quý độc giả hiểu về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/dam-o-voi-nguoi-duoi-16-tuoi-bi-xu-phat-nhu-the-nao/

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn mới nhất theo quy định năm [year]

 Sau đây là mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương mới chuẩn nhất theo quy định năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo và áp dụng.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn

Đơn khởi kiện ly hôn dùng khi nào?

Đơn khởi kiện vụ án ly hôn được sử dụng khi một trong hai bên vợ chồng đề nghị ly hôn mà không có sự đồng ý của bên còn lại. Mẫu đơn khởi kiện ly hôn tương tự mẫu đơn ly hôn đơn phương, tuy nhiên vợ và chồng sẽ là bên người khởi kiện và người bị kiện. Đơn ly hôn phải được gửi kèm các tài liệu, chứng cứ khởi kiện để làm bằng chứng giải quyết trước Tòa.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn được sử dụng trong trường hợp hai vợ chồng không thể thỏa thuận được với nhau các vấn đề liên quan đến hôn nhân. Việc ly hôn xuất phát từ yêu cầu của một bên mà không được sự đồng ý của bên còn lại, hoặc do một trong hai bên vợ chồng khởi kiện đề nghị ly hôn, do mâu thuẫn trầm trọng, không đạt được mục đích hôn nhân...hoặc các nguyên nhân khác dẫn tới việc không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.

Đơn khởi kiện ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy, đều được Tòa án chấp nhận khi có đầy đủ các nội dung liên quan đến hôn nhân như: quan hệ hôn nhân, lý do xin ly hôn, vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung...

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi:   TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN (nơi nộp đơn)

Họ và tên người khởi kiện:............................ Sinh năm...................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................

Họ và tên người bị kiện:................................ Sinh năm...................................

Hộ khẩu thường trú:........................................................................................

Chỗ ở hiện tại:.................................................................................................

Yêu cầu Toà án nhân dân.......................... giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Trình bày lý do thực sự mong muốn ly hôn đơn phương

2. Về con chung

Trình bày thông tin về con chung có hay chưa? Bao nhiêu con chung? Mong muốn nuôi con như thế nào? Cấp dưỡng như thế nào?

3. Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất nông nghiệp:

Có yêu cầu toà án giải quyết không? Giải quyết như thế nào?

4. Cam kết của người ký đơn:

Ngoài những nội dung trên tôi không có yêu cầu nào khác. Rất mong nhận được sự quan tâm giải quyết từ Quý tòa./.

Những tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

1/ .....................................................................................................................

2/ .....................................................................................................................

3/ .....................................................................................................................

4/ .....................................................................................................................

5/ .....................................................................................................................

 NGƯỜI KHỞI KIỆN

Các bạn có thể tải về mẫu đơn khởi kiện ly hôn tại đây

Trên đây là Luật Nhân Dân nội dung Mẫu đơn khởi kiện ly hôn. Khi gặp những khó khăn vướng mắc liên quan đến vấn đề thủ tục xin ly hôn, quý khách hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-don-khoi-kien-ly-hon/

Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

 Hành vi ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình được quy định như thế nào trong luật hình sự? Để tìm hiểu vấn đề này mời bạn đọc cùng tham khảo qua bài viết Luật Nhân Dân chia sẻ dưới đây.

Tội hành hạ ngược đãi ông bà bố mẹ con cháu hoặc người nuôi dưỡng mình

Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình là hành vi của một người đối xử tồi tệ hoặc bạo lực xâm phạm  đến thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình đến mức thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn vi phạm lại.

Tại Điều 185 bộ luật hình sự năm 2017 quy định Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau:

1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.”

Các yếu tố cấu thành tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

+ Khách thể:

Tội phạm ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình xâm phạm đến quyền quyền và nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau giữa những người thân trong gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ, con, ông bà, cháu và người có công nuôi dưỡng.

+ Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên và có quan hệ rất gần gũi với nạn nhân, gồm: ông bà nội ngoại, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con riêng, cha dượng, mẹ kế, cháu nội, cháu ngoại, hoặc người có công nuôi dưỡng.

+ Mặt khách quan:

Thể hiện ở hiện ở hành vi đối xử tồi tệ, bạo lực xâm phạm thân thể như: đánh, chửi bới, không cho ăn uống,...

+ Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình xâm hại đến danh dự, sức khỏe của người thân, là trái pháp luật nhưng muốn thực hiện hành vi đó

Một số lưu ý khi xác định tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình:

- Hành vi của loại tội này bắt buộc phải có một trong hai dấu hiệu sau:

  • Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi này
  • Gây ra hậu quả nhất định cho xã hội, đó là thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần.

- Các dấu hiệu về động cơ, mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này

Hình phạt đối với tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình theo BLHS

Điều 185 blhs năm 2017 quy định hai mức khung hình phạt đối với Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau:

+ Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu
  • Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình. Nếu còn những vướng mắc về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/toi-nguoc-dai-hoac-hanh-ha-ong-ba-cha-me-vo-chong-con-chau-hoac-nguoi-co-cong-nuoi-duong-minh/

Thursday, October 15, 2020

Trình tự và thời hạn tách hộ khẩu vợ, chồng sau khi ly hôn theo quy định

 Pháp luật quy định thế nào về tách hộ khẩu? Hồ sơ, trình tự và thời hạn tách hộ khẩu vợ, chồng sau khi ly hôn ra sao? Dưới đây là những giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Thủ tuc tách hộ khẩu vợ chồng sau khi ly hôn

Quy định về tách sổ hộ khẩu

Tách sổ hộ khẩu được quy định tại Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung 2013:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp của bạn thuộc trường hợp tách sổ hộ khẩu theo trường hợp tại điểm b Khoản 1 Điều 27 trên. Do đó, việc tách sổ hộ khẩu của bạn phải được sự đồng ý của bố chồng bạn (chủ hộ) bằng văn bản.

Hồ sơ xin tách sổ hộ khẩu

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để có thể tách khẩu:

+ Sổ hộ khẩu

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của bố chồng bạn (chủ hộ)

Trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết thủ tục tách sổ hộ khẩu

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung "Trình tự tách sổ hộ khẩu" theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương 3 Thông tư 80/2011/TT-BCA của Bộ Công an ngày 15 tháng 12 năm 2011 về việc quy định quy trình đăng ký cư trú như sau:

Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an cấp huyện

1. Đối với cán bộ đăng ký

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh thì chuyển hồ sơ và đề xuất bằng văn bản lên chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ghi rõ các thông tin: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên;

b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì cán bộ đăng ký phải lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và đề xuất chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội duyệt, ký. Khi nhận được trả lời xác minh thì cán bộ đăng ký phải xem xét, thực hiện ngay theo quy định sau đây:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;

- Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì giúp chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội dự thảo văn bản trả lời công dân.

2. Đối với chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của cán bộ đăng ký có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh thì giao cán bộ đăng ký viết, ký, ghi rõ họ, tên (mục “Cán bộ đăng ký” hoặc mục “Cán bộ lập phiếu”) vào sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu. Sau khi kiểm tra, đối chiếu các thông tin trong sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu, chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội báo cáo bằng văn bản và chuyển toàn bộ hồ sơ lên Trưởng Công an cấp huyện;

b) Trường hợp hồ sơ phải xác minh thì duyệt, ký phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu hoặc cử cán bộ xác minh;

c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục hoặc kê khai các biểu mẫu, giấy tờ chưa đúng, chưa đầy đủ thì ghi rõ vào văn bản đề xuất của cán bộ đăng ký những thủ tục cần bổ sung, kê khai lại để thông báo cho công dân;

d) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì báo cáo Trưởng Công an cấp huyện duyệt, ký văn bản trả lời công dân.

3, Đối với Trưởng Công an cấp huyện

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phải xem xét hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.

- Duyệt, ghi rõ ý kiến của mình (đồng ý hay không đồng ý giải quyết) vào văn bản đề xuất của chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả hồ sơ cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

b) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì duyệt, ký văn bản trả lời công dân và giao lại hồ sơ cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để trả công dân.

Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an xã, thị trấn:

1. Đối với cán bộ đăng ký

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật về cư trú và thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.

- Viết sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và ký vào mục “Cán bộ đăng ký” trong sổ hộ khẩu, mục “Cán bộ lập phiếu” trong phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu;

- Đề xuất bằng văn bản, ghi rõ các thông tin: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, các tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên và trình hồ sơ lên Trưởng Công an xã, thị trấn.

b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì cán bộ đăng ký phải lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và báo cáo Trưởng Công an xã, thị trấn duyệt, ký. Khi nhận được trả lời xác minh thì cán bộ đăng ký phải xem xét, thực hiện theo quy định sau đây:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;

- Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì dự thảo văn bản trả lời công dân và trình lên Trưởng Công an xã, thị trấn duyệt, ký.

2. Đối với Trưởng Công an xã, thị trấn

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và đề xuất của cán bộ đăng ký phải xem xét hồ sơ và thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ không phải xác minh.

- Duyệt, ghi rõ ý kiến của mình (đồng ý hay không đồng ý giải quyết) vào văn bản đề xuất của cán bộ đăng ký;

- Ký sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu và trả hồ sơ cho cán bộ đăng ký.

b) Trường hợp hồ sơ phải xác minh thì duyệt, ký phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu hoặc cử cán bộ xác minh;

c) Trường hợp không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì duyệt, ký văn bản trả lời công dân và giao lại hồ sơ cho cán bộ đăng ký để trả cho công dân.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân dân về Trình tự thủ tục tách hộ khẩu vợ, chồng sau khi ly hôn. Nếu còn băn khoăn về vấn đề tách sổ hộ khẩu sau khi ly hôn hay những vấn để có liên quan, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/tach-ho-khau-vo-chong-sau-khi-ly-hon/